Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 57
Đề bài: Hình 10.1 a, b cùng biểu diễn một vật thể, hãy cho biết sự khác nhau của hai hình này.
Lời giải:
So sánh Hình 10.1a và Hình 10.1b:
| Đặc điểm | Hình 10.1a | Hình 10.1b |
|---|---|---|
| Cách thể hiện | Là hình chiếu vuông góc thông thường của vật thể. | Là hình cắt của vật thể. |
| Phần bên trong vật thể | Vẽ bằng nét đứt mảnh (đường bao khuất). | Vẽ bằng nét liền đậm và có kí hiệu vật liệu (gạch chéo). |
| Mức độ rõ ràng | Khó nhìn thấy rõ phần rỗng bên trong. | Dễ nhìn thấy rõ cấu tạo bên trong (lỗ trụ, hốc rỗng,…). |
→ Như vậy, hình cắt giúp thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể hơn so với hình chiếu thông thường.
I. Khái niệm mặt cắt, hình cắt
Khám phá mục I a trang 58
Đề bài: Quan sát Hình 10.2 và sắp xếp trình tự các hình a, b, c, d, e, g theo đúng trình tự hình thành mặt cắt, hình cắt ở trên.

Lời giải:
Trình tự hình thành mặt cắt, hình cắt theo Hình 10.2 là:
c → b → a → e → g → d
Giải thích các bước:
- c) Quan sát vật thể ban đầu.
- b) Tưởng tượng dùng mặt phẳng cắt cắt vật thể ra làm hai phần.
- a) Bỏ đi phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.
- e) Chiếu phần vật thể còn lại lên mặt phẳng hình chiếu, đánh dấu kí hiệu vật liệu trên mặt cắt.
- g) Phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt được biểu diễn riêng → đó là mặt cắt.
- d) Hình biểu diễn gồm mặt cắt và hình chiếu phần còn lại → đó là hình cắt.
Khám phá mục I b trang 58
Đề bài: Phân biệt khái niệm mặt cắt và hình cắt.
Lời giải:
| Tiêu chí | Mặt cắt | Hình cắt |
|---|---|---|
| Khái niệm | Là hình biểu diễn phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt. | Là hình biểu diễn bao gồm mặt cắt và hình chiếu của phần vật thể còn lại phía sau mặt phẳng cắt. |
| Nội dung thể hiện | Chỉ thể hiện phần bị cắt (có kí hiệu vật liệu). | Thể hiện cả phần bị cắt và phần phía sau mặt phẳng cắt. |
→ Tóm lại: Hình cắt = Mặt cắt + Hình chiếu phần còn lại.
Luyện tập trang 59
Luyện tập mục I trang 59
Đề bài: Quan sát Hình 10.5 và cho biết các hình 1, 2, 3, 4 thuộc loại hình biểu diễn nào và tên gọi của mỗi hình.

Lời giải:
Quan sát Hình 10.5 (Thân máy), các hình biểu diễn 1, 2, 3, 4 được xác định như sau:
| Hình | Loại hình biểu diễn | Tên gọi |
|---|---|---|
| 1 | Hình cắt | Hình cắt A – A |
| 2 | Mặt cắt | Mặt cắt B – B |
| 3 | Mặt cắt | Mặt cắt A – A |
| 4 | Hình cắt | Hình cắt B – B |
Cách phân biệt:
- Hình cắt (1 và 4): có cả phần gạch chéo (mặt cắt) và đường bao của phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt.
- Mặt cắt (2 và 3): chỉ có phần gạch chéo (phần nằm trên mặt phẳng cắt), không có đường bao phía sau.
II. Phân loại hình cắt, mặt cắt
Khám phá mục II trang 61
Đề bài: Quan sát Hình 10.9 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- So sánh mức độ phức tạp của hai mặt cắt.
- Tìm sự khác nhau về nét vẽ đường bao quanh của hai mặt cắt.

Lời giải:
Hình 10.9 thể hiện hai loại mặt cắt: mặt cắt rời (10.9a) và mặt cắt chập (10.9b).
a) So sánh mức độ phức tạp:
| Loại mặt cắt | Mức độ phức tạp |
|---|---|
| Mặt cắt rời (10.9a) | Dùng để biểu diễn các mặt cắt có hình dạng phức tạp. |
| Mặt cắt chập (10.9b) | Dùng để biểu diễn các mặt cắt có hình dạng đơn giản. |
b) Khác nhau về nét vẽ đường bao quanh:
| Loại mặt cắt | Nét vẽ đường bao |
|---|---|
| Mặt cắt rời | Vẽ bằng nét liền đậm. |
| Mặt cắt chập | Vẽ bằng nét liền mảnh. |
Vận dụng
Vận dụng trang 63
Đề bài: Hãy vẽ hình cắt, mặt cắt một số đồ vật trong gia đình.
Lời giải:
Em có thể chọn các đồ vật quen thuộc trong gia đình để vẽ hình cắt, mặt cắt, ví dụ:
- Chiếc ghế sofa (cắt ngang để thấy lớp đệm, khung gỗ bên trong).
- Tủ lạnh, lò vi sóng (cắt để thấy ngăn chứa, khoang bên trong).
- Chậu hoa, lọ hoa (cắt dọc để thấy phần rỗng đựng nước, đất).
- Chiếc giường có ngăn kéo (cắt để thấy ngăn chứa đồ).
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Quan sát đồ vật, hình dung cấu tạo bên trong.
- Bước 2: Xác định vị trí cắt (cắt qua phần rỗng cần biểu diễn).
- Bước 3: Tưởng tượng bỏ đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.
- Bước 4: Vẽ phần bị cắt (có gạch chéo kí hiệu vật liệu) và phần còn lại phía sau.
- Bước 5: Ghi kích thước và kí hiệu hình cắt/mặt cắt (ví dụ A – A).


ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
