Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 29
Đề bài: Nếu được chọn một trong hai loại đèn trong Hình 5.1, em sẽ chọn loại đèn nào? Hãy giải thích sự lựa chọn của em.

Lời giải:
a) So sánh thông số của hai loại đèn:
| Thông số | Đèn sợi đốt | Đèn LED |
|---|---|---|
| Điện áp | 220V – 50Hz | 220V – 50Hz |
| Quang thông (độ sáng) | 200 lm | 200 lm |
| Công suất | 40 W | 9 W |
| Thời gian sử dụng | 2 000 h | 50 000 h |
b) Em chọn đèn LED vì các lí do sau:
- Cùng độ sáng (200 lm) nhưng đèn LED chỉ tiêu thụ 9W so với 40W của đèn sợi đốt → tiết kiệm điện hơn rất nhiều.
- Tuổi thọ cao hơn: Đèn LED dùng được 50 000 giờ, gấp 25 lần đèn sợi đốt (chỉ 2 000 giờ).
- Tiết kiệm chi phí thay bóng, tiền điện hàng tháng.
- Ít toả nhiệt, an toàn hơn khi sử dụng.
→ Tuy giá đèn LED ban đầu cao hơn nhưng về lâu dài thì tiết kiệm và hiệu quả hơn nhiều so với đèn sợi đốt.
II. Đánh giá công nghệ và sản phẩm công nghệ
1. Tiêu chí đánh giá công nghệ
Kết nối năng lực mục II.2 trang 31
Đề bài: Tìm hiểu trên internet hoặc qua sách, báo,… về công nghệ hàn MAG và công nghệ hàn que để từ đó đánh giá hai công nghệ này.
Lời giải:
a) Tìm hiểu hai công nghệ hàn:
- Hàn que (hàn hồ quang tay): Dùng que hàn có vỏ bọc, người thợ cầm tay điều khiển trực tiếp.
- Hàn MAG: Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ hoạt hoá (CO₂). Que hàn ở dạng dây cuộn, được cấp tự động.
b) Đánh giá hai công nghệ:
| Tiêu chí | Hàn que | Hàn MAG |
|---|---|---|
| Hiệu quả | Năng suất thấp, mối hàn không đều. | Năng suất cao, mối hàn đẹp, đều. |
| Độ tin cậy | Tin cậy thấp, phụ thuộc tay nghề thợ. | Tin cậy cao, mối hàn ổn định. |
| Kinh tế | Chi phí thiết bị thấp, vận hành rẻ. | Chi phí đầu tư thiết bị cao hơn. |
| Môi trường | Phát sinh nhiều khói, xỉ hàn. | Ít khói, ít xỉ hàn hơn. |
→ Hàn MAG phù hợp với sản xuất quy mô lớn, hiện đại, hàn que phù hợp với công việc nhỏ lẻ, sửa chữa.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 32
Đề bài: Đánh giá quạt trần và quạt cây ở Hình 5.4 để lựa chọn loại quạt phù hợp đối với phòng ngủ và phòng khách của gia đình.
Lời giải:
a) So sánh thông số hai loại quạt:
| Thông số | Quạt cây | Quạt trần |
|---|---|---|
| Khối lượng (kg) | 5 | 6 |
| Đường kính cánh (cm) | 40 | 150 |
| Công suất (W) | 47 | 70 |
| Số tốc độ gió | 3 | 3 |
| Điều khiển | Từ xa | Từ xa |
b) Đánh giá:
- Quạt trần: Cánh quạt lớn (150 cm), tỏa gió rộng, lắp trên trần nên không chiếm diện tích sàn, phù hợp với không gian rộng.
- Quạt cây: Cánh quạt nhỏ (40 cm), tỏa gió tập trung, dễ di chuyển, công suất nhỏ hơn nên tiết kiệm điện hơn.
c) Lựa chọn cho từng phòng:
- Phòng khách: Chọn quạt trần vì phòng khách thường rộng, có nhiều người, cần làm mát đều khắp phòng và không vướng diện tích sàn.
- Phòng ngủ: Chọn quạt cây vì phòng ngủ thường nhỏ hơn, cần gió tập trung, có thể di chuyển hướng gió đến vị trí mong muốn (giường ngủ), công suất thấp tiết kiệm điện khi dùng ban đêm.
Vận dụng 1 trang 32
Đề bài: Lựa chọn hai chiếc điện thoại của hai nhà sản xuất khác nhau nhưng chúng có giá thành bằng nhau để đánh giá hai điện thoại đó.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự liên hệ với điện thoại em biết. Dưới đây là gợi ý mẫu so sánh hai chiếc điện thoại cùng tầm giá:
Ví dụ: So sánh Điện thoại A và Điện thoại B (cùng giá khoảng 7 triệu đồng):
| Tiêu chí | Điện thoại A | Điện thoại B |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Màn hình 6.5″, pin 5000 mAh, RAM 6GB, bộ nhớ 128GB. | Màn hình 6.7″, pin 4500 mAh, RAM 8GB, bộ nhớ 128GB. |
| Tính năng | Camera tốt, pin trâu, sạc nhanh. | Hiệu năng mạnh, chơi game tốt, màn hình đẹp. |
| Độ bền | Khá tốt, vỏ nhựa cứng. | Tốt, có chuẩn chống nước IP54. |
| Thẩm mĩ | Thiết kế đơn giản, gọn nhẹ. | Thiết kế cao cấp, mặt kính bóng. |
| Giá thành | 7 triệu | 7 triệu |
| Môi trường | Tương đương | Tương đương |
→ Kết luận:
- Nếu cần pin trâu, dùng lâu, camera tốt → chọn điện thoại A.
- Nếu cần hiệu năng mạnh, chơi game, thiết kế đẹp → chọn điện thoại B.
Vận dụng 2 trang 32
Đề bài: Nếu được quyết định mua một chiếc tivi cho phòng khách của gia đình, em sẽ quyết định mua của hãng nào? Hãy lập luận về sự lựa chọn của em.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự liên hệ. Dưới đây là gợi ý mẫu:
Em sẽ chọn mua tivi Samsung 50 inch Smart TV cho phòng khách gia đình, vì các lí do sau:
| Tiêu chí | Lập luận |
|---|---|
| Cấu tạo | Kích thước 50 inch phù hợp với phòng khách trung bình; mỏng nhẹ, dễ treo tường. |
| Tính năng | Là Smart TV, có thể xem YouTube, Netflix, kết nối Wi-Fi, điều khiển bằng giọng nói. |
| Độ bền | Samsung là hãng uy tín, có chế độ bảo hành tốt, độ bền cao. |
| Thẩm mĩ | Thiết kế hiện đại, viền mỏng, màu sắc sang trọng, hợp phòng khách. |
| Giá thành | Giá ở mức vừa phải (khoảng 10 – 15 triệu), phù hợp với gia đình. |
| Môi trường | Tiêu thụ điện thấp, có chế độ tiết kiệm điện. |
→ Em chọn tivi này vì nó đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sử dụng của gia đình (giải trí, kết nối internet), có độ bền cao, giá phù hợp và thẩm mĩ đẹp.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
