Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 39
Đề bài: Hãy quan sát và cho biết những người trong Hình 7.1 làm nghề gì và thuộc lĩnh vực nào. Suy nghĩ về bản thân và cho biết em sẽ chọn nghề nào. Hãy giải thích về sự lựa chọn đó.

Lời giải:
a) Nghề trong Hình 7.1:
Những người trong Hình 7.1 đang kiểm tra, sửa chữa ô tô:
- Một người mở nắp capo, kiểm tra động cơ xe.
- Một người cầm máy tính bảng ghi chép, phân tích thông tin của xe.
→ Đây là nghề kĩ thuật viên sửa chữa ô tô (hoặc kĩ sư ô tô), thuộc lĩnh vực cơ khí – kĩ thuật, công nghệ.
b) Lựa chọn nghề nghiệp của em:
Đây là câu hỏi mở, em có thể tự liên hệ với bản thân. Dưới đây là gợi ý mẫu:
Em sẽ chọn nghề kĩ thuật viên cơ điện tử vì:
- Em yêu thích máy móc, kĩ thuật, thích sáng tạo, làm việc với các thiết bị điện tử.
- Em có sức khoẻ tốt, cẩn thận, kiên trì, phù hợp với môi trường làm việc cơ khí – điện tử.
- Ngành này có triển vọng phát triển tốt trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.
- Có nhu cầu tuyển dụng cao, dễ tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.
II. Một số ngành nghề kĩ thuật, công nghệ
1. Nghề thuộc ngành cơ khí
Khám phá mục II.1 trang 40
Đề bài: Kể tên nghề thuộc ngành cơ khí mà em biết.
Lời giải:
Một số nghề thuộc ngành cơ khí mà em biết:
- Thợ tiện, thợ phay, thợ bào, thợ mài (gia công cắt gọt kim loại).
- Thợ hàn (hàn các chi tiết kim loại).
- Thợ sửa chữa ô tô, xe máy.
- Thợ sửa chữa máy móc nông nghiệp (máy cày, máy gặt).
- Kĩ thuật viên cơ khí chế tạo, chế tạo khuôn mẫu.
- Kĩ sư cơ khí (thiết kế, vận hành các hệ thống cơ khí).
- Kĩ sư cơ điện tử (kết hợp cơ khí và điện tử).
- Công nhân lắp ráp ô tô, xe máy, máy móc.
Luyện tập mục II.1 trang 40
Đề bài: Tóm tắt các thông tin về yêu cầu của các ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí. Hãy đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân với yêu cầu đó trên các phương diện năng lực, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp.
Lời giải:
a) Tóm tắt yêu cầu của các ngành nghề cơ khí:
| Yêu cầu | Nội dung |
|---|---|
| Kiến thức, kĩ năng | Biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị cơ khí; biết đọc bản vẽ; lập quy trình công nghệ; phân tích yêu cầu kĩ thuật; sử dụng phần mềm thiết kế, mô phỏng. |
| Năng lực | Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy, biết phân tích – giải quyết vấn đề kĩ thuật. |
| Sức khoẻ, cá tính | Sức khoẻ tốt, cẩn thận, kiên trì, đam mê máy móc và kĩ thuật. |
| Kĩ năng mềm | Tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, chịu được áp lực công việc cao. |
| Đạo đức nghề nghiệp | Tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động. |
b) Đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân (gợi ý mẫu):
| Phương diện | Tự đánh giá |
|---|---|
| Năng lực | Em có khả năng tư duy logic, học tốt môn Vật lí, Công nghệ → phù hợp. |
| Sở thích | Em thích tháo lắp, sửa chữa các thiết bị, máy móc → rất phù hợp. |
| Cá tính | Em cẩn thận, kiên trì, thích làm việc bằng tay → phù hợp với ngành cơ khí. |
| Giá trị nghề nghiệp | Em mong muốn có công việc ổn định, thu nhập tốt, đóng góp cho xã hội → ngành cơ khí đáp ứng được. |
→ Kết luận: Bản thân em khá phù hợp với các ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí.
2. Nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông
Khám phá mục II.2 trang 40
Đề bài: Kể tên một số nghề nghiệp thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông mà em biết.
Lời giải:
Một số nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông:
- Thợ điện (lắp đặt, sửa chữa điện dân dụng và công nghiệp).
- Thợ sửa chữa điện thoại, máy tính, tivi, tủ lạnh, máy giặt,…
- Kĩ thuật viên lắp đặt thiết bị viễn thông (mạng điện thoại, internet, cáp quang).
- Kĩ thuật viên vận hành nhà máy điện (điện gió, điện mặt trời, thuỷ điện).
- Kĩ sư điện (thiết kế, vận hành hệ thống điện).
- Kĩ sư điện tử (thiết kế mạch điện tử, vi mạch).
- Kĩ sư viễn thông (mạng máy tính, truyền thông).
- Nhân viên kĩ thuật đài truyền hình, đài phát thanh.
Luyện tập mục II.2 trang 41
Đề bài: Tóm tắt các thông tin về yêu cầu của các ngành nghề thuộc lĩnh vực điện, điện tử và viễn thông. Hãy đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân với yêu cầu đó trên các phương diện năng lực, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp.
Lời giải:
a) Tóm tắt yêu cầu của các ngành nghề điện, điện tử và viễn thông:
| Yêu cầu | Nội dung |
|---|---|
| Kiến thức, kĩ năng | Hiểu biết về các thiết bị điện; điều khiển bộ thiết bị lập trình điện tử; thiết kế hệ thống đa phương tiện, phát thanh truyền hình; sử dụng các thiết bị đo kiểm, lắp ráp mạch điện. |
| Năng lực | Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy, biết phân tích – giải quyết vấn đề kĩ thuật chuyên môn. |
| Sức khoẻ, cá tính | Sức khoẻ tốt (vì có khi làm việc ngoài trời, trên cao); cẩn thận, tỉ mỉ, bình tĩnh, phản ứng nhanh nhạy. |
| Đạo đức nghề nghiệp | Tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động (đặc biệt khi làm với điện áp cao). |
| Tự học | Có khả năng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn. |
b) Đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân (gợi ý mẫu):
| Phương diện | Tự đánh giá |
|---|---|
| Năng lực | Em học tốt Vật lí, Toán, Tin học → có nền tảng phù hợp. |
| Sở thích | Em thích tìm hiểu về các thiết bị điện tử, mạng máy tính, lập trình → rất phù hợp. |
| Cá tính | Em tỉ mỉ, cẩn thận, bình tĩnh khi xử lí vấn đề → phù hợp. |
| Giá trị nghề nghiệp | Em mong muốn làm việc trong môi trường hiện đại, có triển vọng phát triển → ngành này đáp ứng tốt. |
→ Kết luận: Bản thân em phù hợp với các ngành nghề thuộc lĩnh vực điện, điện tử và viễn thông.
Kết nối năng lực mục II.2 trang 41
Đề bài: Tìm hiểu các thông tin về thị trường lao động của những nghề nghiệp em quan tâm trên trang web của Cục Thống kê, của các bộ, ngành liên quan, của tổ chức Lao động Quốc tế, của các tổ chức giáo dục hướng nghiệp tại Việt Nam.
Lời giải:
Em có thể tra cứu thông tin thị trường lao động ở các nguồn sau:
- Website Cục Thống kê:
gso.gov.vn– cung cấp số liệu thống kê về lao động, việc làm. - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
molisa.gov.vn– thông tin chính thức về thị trường lao động. - Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO):
ilo.org– thông tin về xu hướng việc làm toàn cầu. - Các trang giáo dục hướng nghiệp:
huongnghiep.hocmai.vn,careerbuilder.vn,vietnamworks.com. - Các trang tuyển dụng:
topcv.vn,vieclam24h.vn,mywork.com.vnđể xem nhu cầu thực tế.
Khi tìm hiểu cần chú ý các thông tin:
- Số lượng lao động đang làm việc trong ngành.
- Nhu cầu tuyển dụng hiện tại và dự báo tương lai.
- Mức lương trung bình.
- Yêu cầu trình độ, kĩ năng.
- Các trường, cơ sở đào tạo uy tín.
Vận dụng
Vận dụng trang 42
Đề bài: Tham khảo Hình 7.2, em hãy khái quát ngành nghề kĩ thuật, công nghệ mà em yêu thích.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể chọn bất kì ngành nào em yêu thích. Dưới đây là gợi ý mẫu: khái quát về ngành Kĩ thuật phần mềm (theo sơ đồ trong Hình 7.2):
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Công việc | Phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai và bảo trì các phần mềm máy tính, ứng dụng di động, website. |
| Yêu cầu | Tư duy logic; sáng tạo; đam mê công nghệ; chịu được áp lực công việc; có khả năng tự học, làm việc nhóm. |
| Môi trường làm việc | Văn phòng công ty công nghệ, làm việc với máy tính; có thể làm việc từ xa (online). |
| Lĩnh vực liên quan | Công nghệ thông tin; trí tuệ nhân tạo; an toàn thông tin; khoa học dữ liệu. |
| Thị trường lao động | Các công ty phần mềm trong và ngoài nước; doanh nghiệp công nghệ; cơ sở đào tạo; làm tự do (freelancer). |
| Triển vọng | Phát triển rất mạnh trong thời đại số; nhu cầu nhân lực cao; mức lương tốt; cơ hội làm việc quốc tế. |


ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
