Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 80
Đề bài: Em hãy cho biết bản vẽ trên Hình 14.1 có những thông tin gì.

Lời giải:
Quan sát bản vẽ chi tiết Vòng chặn ở Hình 14.1, ta đọc được các thông tin sau:
1. Khung tên:
- Tên chi tiết: Vòng chặn.
- Vật liệu: Thép.
- Tỉ lệ: 1 : 1 (bản vẽ bằng kích thước thật).
- Cơ sở thiết kế: Trường THPT (kèm ô Người vẽ, Kiểm tra).
2. Hình biểu diễn:
- Hình cắt ở hình chiếu đứng (bên trái) – thể hiện cấu tạo bên trong của vòng chặn.
- Hình chiếu cạnh (bên phải) – thể hiện hình dạng tròn của vòng chặn.
3. Kích thước:
- Đường kính ngoài: $\varnothing 40$ mm.
- Đường kính lỗ trong: $\varnothing 16$ mm.
- Đường kính phần giữa: $\varnothing 30$ mm.
- Đường kính lỗ nhỏ: $\varnothing 6$ mm.
- Các kích thước chiều dài: 10 mm, 20 mm, 5 mm.
4. Yêu cầu kĩ thuật:
- Tôi cứng.
- Mạ kẽm.
→ Như vậy, bản vẽ chi tiết cung cấp đầy đủ thông tin để chế tạo chi tiết: hình dạng, kích thước, vật liệu và yêu cầu kĩ thuật.
Vận dụng
Vận dụng trang 84
Đề bài: Hãy sưu tầm tài liệu “Hướng dẫn sử dụng” của một trong những thiết bị trong gia đình như nồi cơm điện, quạt điện, robot lau nhà,… và tìm hiểu xem thiết bị đó gồm những chi tiết nào, có công dụng gì. Tháo lắp thiết bị đó như thế nào?
Lời giải:
Em chọn tìm hiểu chiếc quạt điện (quạt bàn) trong gia đình.
1. Các chi tiết chính của quạt điện:
| STT | Tên chi tiết | Số lượng | Công dụng |
|---|---|---|---|
| 1 | Đế quạt | 1 | Giữ thăng bằng cho cả chiếc quạt. |
| 2 | Thân quạt (trụ đứng) | 1 | Nối đế quạt với phần động cơ, có thể điều chỉnh độ cao. |
| 3 | Động cơ điện | 1 | Tạo ra chuyển động quay cho cánh quạt. |
| 4 | Trục quay | 1 | Truyền chuyển động từ động cơ đến cánh quạt. |
| 5 | Cánh quạt | 1 | Quay để tạo gió. |
| 6 | Lồng quạt (trước và sau) | 2 | Bảo vệ cánh quạt, đảm bảo an toàn cho người dùng. |
| 7 | Núm vặn cố định lồng quạt | 1 | Cố định lồng quạt trước với lồng quạt sau. |
| 8 | Ốc giữ cánh quạt | 1 | Cố định cánh quạt vào trục quay. |
| 9 | Bảng điều khiển | 1 | Điều chỉnh tốc độ, hẹn giờ, bật/tắt. |
| 10 | Dây điện và phích cắm | 1 | Cấp nguồn điện cho quạt. |
2. Trình tự tháo quạt (để vệ sinh):
- Bước 1: Rút phích cắm điện ra khỏi ổ cắm.
- Bước 2: Tháo lồng quạt trước (vặn núm cố định lồng quạt).
- Bước 3: Tháo ốc giữ cánh quạt, rút cánh quạt ra khỏi trục.
- Bước 4: Tháo lồng quạt sau ra khỏi thân động cơ.
3. Trình tự lắp lại (ngược lại với khi tháo):
- Bước 1: Lắp lồng quạt sau vào thân động cơ.
- Bước 2: Lắp cánh quạt vào trục, vặn chặt ốc giữ cánh quạt.
- Bước 3: Lắp lồng quạt trước vào, vặn núm cố định để giữ hai phần lồng quạt với nhau.
- Bước 4: Cắm điện và kiểm tra hoạt động.
4. Công dụng của quạt điện: Tạo gió làm mát không gian sinh hoạt, làm khô quần áo, lưu thông không khí trong phòng.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
