Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 109
Đề bài: Hình 19.1 là các bộ bàn, ghế được thiết kế để ngồi làm việc. Hãy quan sát và chỉ ra những điểm bất hợp lí trong từng hình và thử đề xuất điều chỉnh cho thiết kế phù hợp hơn với người ngồi.
Lời giải:
Quan sát Hình 19.1, ta thấy 3 bộ bàn ghế:
| Hình | Điểm bất hợp lí | Đề xuất điều chỉnh |
|---|---|---|
| Hình 1 | Ghế quá thấp so với bàn, người ngồi phải với tay lên cao khi làm việc, dễ mỏi vai. | Tăng chiều cao ghế hoặc giảm chiều cao bàn để hai tay đặt thoải mái trên mặt bàn. |
| Hình 2 | Đã thêm đệm vào ghế nhưng chân vẫn không chạm đất, gây mỏi chân, máu khó lưu thông. | Thêm bục kê chân dưới sàn để chân chạm vào bục. |
| Hình 3 | Đã thêm bục kê chân, tư thế ngồi phù hợp: lưng thẳng, tay đặt trên bàn, chân chạm bục. | Đây là phương án phù hợp nhất với người ngồi. |
→ Khi thiết kế bàn ghế cần đảm bảo: lưng thẳng, đùi song song mặt đất, đầu gối vuông góc, chân chạm đất, hai tay đặt thoải mái trên bàn.
I. Các yếu tố về sản phẩm
1. Tính thẩm mĩ
Khám phá mục I (1) trang 109
Đề bài: Quan sát Hình 19.2 và cho biết hình nào được thiết kế cân đối nhất giữa các bộ phận cũng như tỉ lệ chung.

Lời giải:
Quan sát Hình 19.2 với 4 kiểu cốc:
- Hình a: Cốc có chiều cao và đường kính cân đối, tay cầm có tỉ lệ phù hợp với thân cốc, đĩa lót vừa vặn. → Cân đối nhất.
- Hình b: Cốc thấp và to ngang, tỉ lệ giữa chiều cao và đường kính chưa cân đối.
- Hình c: Cốc rất rộng so với chiều cao, kiểu cốc cà phê đặc biệt, chưa cân đối tổng thể.
- Hình d: Cốc cao và mảnh, tỉ lệ chiều cao – đường kính không cân đối.
→ Hình a được thiết kế cân đối nhất giữa các bộ phận (thân cốc, tay cầm, đĩa) và tỉ lệ chung.
2. Nhân trắc
Khám phá mục I (2) trang 110
Đề bài: Quan sát Hình 19.3 và cho biết sai sót trong các thiết kế là gì. Mô tả về mối quan hệ tư thế, kích cỡ của người sử dụng với phương án thiết kế đúng.

Lời giải:
Quan sát Hình 19.3 (4 tư thế ngồi làm việc):
Sai sót trong các thiết kế:
| Hình | Sai sót |
|---|---|
| Hình 1 | Lưng cong, đầu cúi gập xuống – do ghế quá thấp so với bàn. |
| Hình 2 | Người gập về phía trước, lưng cong nặng – do ghế cao nhưng không có tựa lưng. |
| Hình 3 | Người ngồi lệch người, cổ và lưng không thẳng – do ghế quá cao, chân không chạm đất. |
| Hình 4 | Đúng tư thế – lưng thẳng, đầu thẳng, tay đặt vuông góc trên bàn, chân chạm đất. |
Mối quan hệ tư thế và kích cỡ người sử dụng với thiết kế đúng (Hình 4):
- Chiều cao ghế phù hợp với chiều dài cẳng chân → chân chạm đất, đùi song song mặt đất.
- Chiều cao bàn phù hợp → hai cánh tay đặt vuông góc thoải mái trên bàn.
- Tựa lưng vừa với chiều dài lưng người → giữ lưng thẳng tự nhiên.
- Khoảng cách mắt – mặt bàn hợp lí → không cần cúi đầu, không mỏi cổ.
Luyện tập mục I (2) trang 110
Đề bài: Quan sát Hình 19.4 và cho biết trong các cặp hình thực hiện cùng một động tác dưới đây, hình nào thể hiện tư thế sử dụng công cụ lao động thuận tiện và thoải mái hơn.

Lời giải:
Quan sát Hình 19.4 (các cặp tư thế cầm công cụ):
Nguyên tắc chung khi sử dụng công cụ lao động thuận tiện:
- Cầm bằng cả bàn tay, không cầm bằng các ngón tay.
- Cổ tay thẳng tự nhiên, không bị gập hoặc xoắn.
- Lực truyền từ cánh tay xuống dụng cụ theo đường thẳng tự nhiên.
- Các ngón tay bao quanh chắc chắn phần tay cầm.
Áp dụng cho từng cặp hình trong Hình 19.4:
| Cặp hình | Hình thuận tiện hơn | Lí do |
|---|---|---|
| Cặp 1 | Hình bên phải | Cầm cả bàn tay, cổ tay thẳng, lực truyền hợp lí. |
| Cặp 2 | Hình bên phải | Các ngón tay bao quanh chắc chắn, cổ tay thoải mái. |
| Cặp 3 | Hình bên phải | Cầm cán búa đúng cách, lực đập tự nhiên. |
→ Tư thế thuận tiện giúp giảm mỏi, tăng hiệu quả lao động và bảo vệ cơ – xương – khớp.
3. An toàn
Luyện tập mục I (3) trang 111
Đề bài: Quan sát Hình 19.5 và cho biết:
- Những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng bàn là.
- Giải pháp an toàn cho bàn là được thiết kế như thế nào?
Lời giải:
1. Những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng bàn là:
- Bỏng nhiệt: Mặt đáy bàn là rất nóng (lên đến 200°C), dễ gây bỏng nếu chạm phải.
- Điện giật: Dây điện hoặc thân bàn là bị hở có thể gây giật điện.
- Cháy nổ: Nếu để bàn là quên trên vải lâu hoặc gần vật liệu dễ cháy có thể gây cháy.
- Đổ ngã: Bàn là khi dựng đứng có thể bị đổ, gây thương tích.
2. Giải pháp an toàn được thiết kế trong bàn là:
- Tay cầm cách nhiệt: Làm bằng nhựa chịu nhiệt để không bị bỏng tay khi cầm.
- Vỏ ngoài cách điện: Dùng vật liệu cách điện để tránh điện giật.
- Đèn báo nhiệt độ: Báo cho người dùng biết bàn là đang nóng hay đã nguội.
- Tự động ngắt điện: Khi không sử dụng trong một khoảng thời gian hoặc bị đổ.
- Đế đứng cách nhiệt: Có phần đế chống nhiệt khi đặt bàn là xuống.
- Dây điện chống xoắn, có lớp cách điện chắc chắn.
II. Các yếu tố về nguồn lực
1. Tài chính
Khám phá mục II (1) trang 112
Đề bài: Em hãy cho biết giá thành của một sản phẩm thiết kế được cấu thành từ những yếu tố nào trong quá trình thiết kế cũng như trong quá trình sản xuất.
Lời giải:
Giá thành của một sản phẩm thiết kế được cấu thành từ các yếu tố sau:
| Nhóm yếu tố | Chi tiết |
|---|---|
| Chi phí về con người | Tiền lương trả cho kĩ sư thiết kế, công nhân sản xuất, người quản lí, người vận chuyển,… |
| Chi phí về máy móc, thiết bị | Tiền mua, bảo dưỡng, khấu hao máy móc dùng trong quá trình thiết kế và sản xuất. |
| Chi phí về vật liệu | Tiền mua nguyên liệu thô, vật liệu chế tạo sản phẩm. |
| Chi phí về năng lượng | Tiền điện, nhiên liệu sử dụng trong sản xuất. |
| Chi phí về công nghệ | Tiền mua công nghệ, bản quyền, phần mềm thiết kế,… |
| Chi phí khác | Vận chuyển, marketing, đóng gói, bảo hành,… |
→ Khi thiết kế, kĩ sư cần cân nhắc các yếu tố trên để đảm bảo giá thành sản phẩm hợp lí, phù hợp với khả năng chi trả của người tiêu dùng.
2. Công nghệ
Khám phá mục II (2) trang 113
Đề bài: Quan sát Hình 19.8, tìm hiểu thêm và cho biết công nghệ màn hình cảm ứng đã được sử dụng trong những điện thoại nào; công nghệ đó đã ảnh hưởng thế nào tới thiết kế điện thoại di động.
Lời giải:
Quan sát Hình 19.8 (4 thế hệ điện thoại di động):
1. Công nghệ màn hình cảm ứng được sử dụng trong:
| Thế hệ | Loại điện thoại | Có màn hình cảm ứng? |
|---|---|---|
| 1G | Điện thoại to, có ăng-ten dài | ❌ Không |
| 2G | Điện thoại có bàn phím vật lí | ❌ Không |
| 3G | Điện thoại thông minh đầu tiên | ✅ Có |
| 4G | Điện thoại thông minh hiện đại | ✅ Có (cảm ứng đa điểm) |
→ Công nghệ màn hình cảm ứng được sử dụng từ điện thoại 3G trở đi.
2. Ảnh hưởng của công nghệ cảm ứng tới thiết kế điện thoại:
- Loại bỏ bàn phím vật lí, thay bằng bàn phím ảo trên màn hình → thân máy mỏng và gọn hơn.
- Màn hình lớn hơn, chiếm gần như toàn bộ mặt trước, tăng diện tích hiển thị.
- Tương tác trực tiếp bằng ngón tay (chạm, vuốt, kéo, thu phóng) → tiện lợi, trực quan.
- Cho phép tích hợp nhiều tính năng trong một thiết bị: chụp ảnh, lướt web, định vị, thanh toán,…
- Kiểu dáng thiết kế đơn giản, hiện đại, thẩm mĩ hơn.
Vận dụng
Vận dụng trang 113
Đề bài: Lựa chọn sản phẩm trong gia đình và xác định các yếu tố nào có ảnh hưởng đến việc thiết kế sản phẩm đó.
Lời giải:
Em chọn sản phẩm: Chiếc nồi cơm điện trong gia đình.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế nồi cơm điện:
| Yếu tố | Ảnh hưởng cụ thể |
|---|---|
| Tính thẩm mĩ | Kiểu dáng tròn gọn, màu sắc trang nhã (trắng, đen, bạc), hài hoà với gian bếp. |
| Nhân trắc | Tay cầm vừa tay người lớn; nút bấm to, dễ thao tác; nắp dễ mở; nồi không quá nặng. |
| An toàn | Vỏ ngoài cách nhiệt; tự động ngắt khi cơm chín; có đèn báo; van xả áp suất an toàn. |
| Năng lượng | Tiêu tốn ít điện năng; có chế độ giữ ấm tiết kiệm điện. |
| Vòng đời sản phẩm | Vật liệu inox, nhựa có thể tái chế; tuổi thọ trung bình 5 – 10 năm. |
| Tài chính | Giá thành phù hợp với thu nhập gia đình Việt Nam (khoảng 500.000 – 3.000.000 đồng). |
| Công nghệ | Từ nồi cơm điện cơ → nồi cơm điện tử → nồi cơm cao tần với nhiều chức năng nấu khác nhau. |
→ Khi thiết kế nồi cơm điện, nhà thiết kế phải cân nhắc đồng thời tất cả các yếu tố trên để tạo ra sản phẩm vừa đẹp, tiện lợi, an toàn, tiết kiệm năng lượng, vừa có giá thành hợp lí và thân thiện với môi trường.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
