Giải bài tập SGK: Bài 1: Làm quen với trí tuệ nhân tạo – Tin học 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 5

Đề bài: Em đã được nghe nói nhiều về Trí tuệ nhân tạo hay thông minh nhân tạo (AI – Artificial Intelligence). Hãy nêu một vài ví dụ về ứng dụng của AI mà em biết.

Lời giải:

Một vài ví dụ về ứng dụng của AI trong thực tế:

  • Trợ lí ảo: Google Assistant, Siri, Bixby, Cortana giúp trò chuyện, tìm kiếm thông tin, gọi điện, đọc tin nhắn bằng giọng nói.
  • Google dịch: dịch văn bản, trang web, hình ảnh chứa chữ giữa nhiều ngôn ngữ.
  • Nhận dạng khuôn mặt: mở khoá điện thoại, gán nhãn ảnh trên Facebook.
  • Xe tự lái: nhận biết đường, biển báo, người và phương tiện xung quanh.
  • Máy tìm kiếm Google: hiểu yêu cầu tra cứu bằng văn bản hoặc tiếng nói.
  • Robot thông minh như Robot Asimo của Honda.

1. Khái niệm về AI

Hoạt động 1 trang 5

Đề bài: Khi nói tới AI, người ta cũng thường nói tới khả năng máy móc có thể thực hiện nhiều công việc một cách tự động. Tuy nhiên, không phải bất kì hệ thống tự động hoá nào cũng có thể được coi là AI. Trong các ví dụ dưới đây, những trường hợp nào không được coi là ứng dụng của AI? Tại sao?

  • A. Ấm đun nước tự ngắt điện khi nước sôi.
  • B. Máy tìm kiếm thông tin Google (Google Search).
  • C. Cửa ra vào ở một số siêu thị, nhà hàng hay văn phòng tự động mở khi có người tới gần.
  • D. Những guồng nước (bánh xe nước) ở một số vùng quê.

Lời giải:

Các trường hợp A, C, D không được coi là ứng dụng của AI. Vì:

  • A. Ấm đun nước tự ngắt: chỉ hoạt động dựa trên cơ chế cơ – nhiệt – điện đơn giản (nước sôi → rơ le ngắt điện), lặp đi lặp lại một thao tác cố định, không có khả năng học hay suy luận.
  • C. Cửa tự động: chỉ dựa vào cảm biến phát hiện người đến gần rồi mở/đóng, thao tác lặp lại đơn giản, không có yếu tố trí tuệ.
  • D. Guồng nước: là thiết bị cơ khí lợi dụng dòng chảy tự nhiên, không liên quan đến máy tính hay trí tuệ.

B. Google Search là ứng dụng của AI vì có khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên của người dùng, học từ dữ liệu tìm kiếm và đưa ra kết quả phù hợp.

Câu hỏi củng cố mục 1 trang 7

Đề bài:

1. Hãy nêu một số đặc trưng chính của AI.

Lời giải:

Một số đặc trưng chính của AI:

  • Khả năng học: nắm bắt thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh hành vi dựa trên thông tin mới.
  • Khả năng suy luận: vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận.
  • Khả năng nhận thức: cảm nhận và hiểu môi trường xung quanh qua các cảm biến, dữ liệu đầu vào.
  • Khả năng hiểu ngôn ngữ: hiểu và xử lí ngôn ngữ tự nhiên của con người, gồm cả văn bản và tiếng nói.
  • Khả năng giải quyết vấn đề: tìm ra cách giải quyết các tình huống phức tạp dựa trên thông tin và tri thức.

2. Các phần mềm dịch máy, kiểm tra lỗi chính tả có thể được coi là các ứng dụng AI hay không? Tại sao?

Lời giải:

, các phần mềm dịch máy và kiểm tra lỗi chính tả được coi là ứng dụng AI. Vì:

  • Dịch máy: cần hiểu nội dung văn bản ở ngôn ngữ nguồn rồi chuyển sang ngôn ngữ đích → thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữkhả năng học từ kho dữ liệu ngôn ngữ.
  • Kiểm tra lỗi chính tả: cần nhận biết từ đúng/sai, gợi ý từ thay thế phù hợp với ngữ cảnh → thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữkhả năng học.

2. Một số ứng dụng của AI

Hoạt động 2 trang 7

Đề bài: Hãy cùng trao đổi về một số ứng dụng của AI trong thực tế mà em biết.

Lời giải:

Một số ứng dụng AI trong thực tế:

  • Hệ chuyên gia hỗ trợ chẩn đoán bệnh (ví dụ MYCIN).
  • Robot thông minh (như Robot Asimo) dùng trong công nghiệp, dịch vụ.
  • Google dịch hỗ trợ dịch nhiều dạng văn bản.
  • Nhận dạng khuôn mặt dùng trong mở khoá điện thoại, kiểm tra an ninh.
  • Nhận dạng chữ viết tay dùng trong xử lí hoá đơn, chứng từ điện tử.
  • Trợ lí ảo như Google Assistant, Siri, Bixby, Cortana.

Câu hỏi củng cố mục 2 trang 8

Đề bài: Hãy mô tả sơ bộ chức năng hoạt động của một trong số các ứng dụng AI được nêu ở trên.

Lời giải:

Ví dụ: Google dịch (Google Translator)

  • Là dịch vụ dịch thuật miễn phí do Google phát triển.
  • Chức năng: dịch nhiều dạng văn bản như từ, cụm từ, tệp văn bản, trang web.
  • Cách hoạt động: người dùng nhập văn bản, tiếng nói hoặc hình ảnh chứa chữ → phần mềm tự động phát hiện ngôn ngữ, nhận ra nội dung → chuyển sang ngôn ngữ đích và trả về kết quả dịch.
  • Có thể truy cập như một ứng dụng web hoặc tích hợp trong trình duyệt, hỗ trợ phiên dịch tức thời.

Luyện tập trang 8

Đề bài: Những năng lực trí tuệ nào được thể hiện trong các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo?

Lời giải:

Ứng dụng dịch máy:

  • Khả năng hiểu ngôn ngữ: hiểu nội dung văn bản ngôn ngữ nguồn để chuyển sang ngôn ngữ đích.
  • Khả năng học: học từ kho dữ liệu song ngữ khổng lồ để cải thiện chất lượng dịch.

Ứng dụng trợ lí ảo:

  • Khả năng hiểu ngôn ngữ: nghe và hiểu yêu cầu bằng tiếng nói của người dùng.
  • Khả năng nhận thức: nhận dạng giọng nói, phân biệt lệnh của chủ nhân.
  • Khả năng suy luận: phân tích yêu cầu để đưa ra hành động phù hợp.
  • Khả năng giải quyết vấn đề: tìm và cung cấp thông tin, thực hiện tác vụ theo yêu cầu.
  • Khả năng học: học từ thói quen sử dụng của người dùng để phản hồi tốt hơn.

Vận dụng trang 8

Đề bài: Hãy truy cập Internet để tìm hiểu về khả năng của các trợ lí ảo Siri (Apple), Alexa (Amazon),…

Lời giải:

Siri (Apple):

  • Là trợ lí ảo được tích hợp trong các thiết bị của Apple như iPhone, iPad, Mac, Apple Watch.
  • Nhận lệnh bằng giọng nói, hỗ trợ: gọi điện, gửi tin nhắn, đặt báo thức, tìm kiếm thông tin trên Internet, mở ứng dụng, điều khiển thiết bị nhà thông minh…
  • Có thể trò chuyện tự nhiên, gợi ý dựa trên thói quen sử dụng của người dùng.

Alexa (Amazon):

  • Là trợ lí ảo do Amazon phát triển, thường được tích hợp trong loa thông minh Amazon Echo.
  • Hỗ trợ: phát nhạc, đọc tin tức, thời tiết, đặt hàng trên Amazon, điều khiển thiết bị nhà thông minh (đèn, quạt, máy lạnh…), tạo lịch và nhắc việc.
  • Có khả năng học thói quen người dùng để phản hồi ngày càng chính xác.

Điểm chung: cả Siri và Alexa đều thể hiện các năng lực AI như hiểu ngôn ngữ tự nhiên, nhận dạng giọng nói, suy luận và học từ dữ liệu người dùng.

Thầy Phạm Thành Danh

Thầy Phạm Thành Danh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa