Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 128
Đề bài: Trước khi xây dựng bất kì một công trình nào cũng cần thiết kế để đảm bảo được công năng, chất lượng của công trình với chi phí hợp lí. Hãy tìm hiểu khi thiết kế mạng cần phải tính đến các yếu tố nào?
Lời giải:
Khi thiết kế mạng máy tính, cần tính đến các yếu tố chính sau:
- Mục đích và mức độ sử dụng mạng (liên quan đến công suất và băng thông).
- Quy mô địa lí của tổ chức và nơi đặt các thiết bị mạng.
- Thiết bị và đường truyền phù hợp với yêu cầu.
- Cấu trúc mạng (cách liên kết các thiết bị đầu cuối qua các thiết bị kết nối).
- Kinh phí đầu tư.
Hoạt động trang 128: Việc thiết kế mạng cần dựa vào những yếu tố nào?
Đề bài: Trong những yếu tố sau, theo em yếu tố nào cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học? Giải thích.
A. Mục đích và mức độ sử dụng mạng.
B. Quy mô địa lí của tổ chức sử dụng mạng, các địa điểm đặt thiết bị mạng.
C. Tính mĩ thuật, xếp đặt các thiết bị đẹp mắt, gọn gàng.
D. Thiết bị và đường truyền phù hợp.
E. Cấu trúc mạng, cách liên kết các thiết bị đầu cuối thông qua các thiết bị kết nối.
F. Kinh phí đầu tư.
Lời giải:
Các yếu tố cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học là: A, B, D, E, F.
Giải thích từng yếu tố:
- A. Mục đích và mức độ sử dụng mạng: đây là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến thiết kế. Mức độ sử dụng liên quan đến công suất và băng thông cần thiết.
- B. Quy mô địa lí và nơi đặt thiết bị: liên quan đến khoảng cách truyền, ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị và đường truyền phù hợp.
- D. Thiết bị và đường truyền phù hợp: đảm bảo mạng hoạt động ổn định, đúng yêu cầu.
- E. Cấu trúc mạng: liên quan trực tiếp đến cách kết nối các thiết bị trong mạng.
- F. Kinh phí đầu tư: được tính sau khi có thiết kế; tùy kinh phí mà có thể điều chỉnh thiết kế hoặc đầu tư từng phần.
Yếu tố C (mĩ thuật) không được chọn vì đây chỉ là vấn đề thứ yếu, không phải nội dung kĩ thuật trong thiết kế mạng.
Câu hỏi củng cố trang 133
Đề bài:
1. Tại sao phải khảo sát hiện trạng và yêu cầu?
Lời giải:
Phải khảo sát hiện trạng và yêu cầu vì:
- Giúp hiểu rõ nhu cầu ứng dụng của mạng (mạng để làm gì, phục vụ ai).
- Nắm được đặc điểm nơi triển khai (quy mô, vị trí, số phòng, số máy tính).
- Là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế logic và thiết kế vật lí phù hợp.
- Đảm bảo mạng thiết kế ra đáp ứng đúng mục đích sử dụng với chi phí hợp lí.
2. Mục đích của phân đoạn mạng là gì?
Lời giải:
Phân đoạn mạng (segmentation) có các mục đích sau:
- Giảm quy mô miền xung đột, giúp xung đột tín hiệu xảy ra ít hơn và chỉ ảnh hưởng trong phạm vi nhỏ.
- Tăng cường hiệu quả truyền dữ liệu trong mạng.
- Bảo vệ tốt các phân đoạn quan trọng (ví dụ phân đoạn chứa máy chủ dữ liệu) bằng cách dùng router có tường lửa.
- Có thể cô lập một phân đoạn khi có sự cố để khắc phục mà không ảnh hưởng tới hoạt động của các phân đoạn khác.
3. Nêu các bước thiết kế mạng.
Lời giải:
Thiết kế mạng gồm 4 bước:
- Khảo sát và phân tích yêu cầu: tìm hiểu hiện trạng, nhu cầu ứng dụng, đặc điểm nơi triển khai.
- Thiết kế logic: xác định cấu trúc kết nối, mô hình tương tác trong mạng, giao thức mạng sử dụng.
- Thiết kế vật lí (mức vật lí): chọn chủng loại thiết bị theo cấu trúc, xác định điểm đặt thiết bị, tính năng của thiết bị và cáp nối.
- Lựa chọn hệ điều hành mạng: Windows, macOS hay Linux tuỳ theo yêu cầu.
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 133
Đề bài: Với mạng trong bài học, nếu cần trang bị các access point ở hai đầu và điểm giữa toà B thì em sẽ điều chỉnh thiết kế logic như thế nào?
Lời giải:
Theo Hình 24.1, toà B dài 100 m và là toà phòng học. Nếu cần trang bị 3 access point (bộ thu phát Wi-Fi) ở hai đầu và điểm giữa của toà B:
Điều chỉnh thiết kế logic:
- Thêm 3 access point (WAP) đặt tại: đầu trái, điểm giữa và đầu phải của toà B.
- Vì 3 access point cách nhau ~50 m nên cần 1 switch riêng tại toà B để kết nối 3 access point này lại với nhau.
- Kéo cáp mạng từ switch của toà B về switch trung tâm ở văn phòng (toà C).
- Do khoảng cách từ toà B về văn phòng khá xa (vượt quá 100 m nếu tính cả sân trường), có thể cần dùng cáp quang hoặc repeater để đảm bảo tín hiệu ổn định.
→ Kết quả: toà B trở thành một phân đoạn mạng riêng, có sóng Wi-Fi phủ toàn bộ toà nhà.

Luyện tập 2 trang 133
Đề bài: Với mạng trong bài học, nếu bổ sung thêm 2 phòng máy thực hành ở toà B, em sẽ điều chỉnh thiết kế logic như thế nào?
Lời giải:
Theo Hình 24.4 (thiết kế ban đầu), mỗi phòng máy thực hành có 1 hub kết nối các máy tính và 1 WAP, sau đó hub được nối về switch trung tâm ở văn phòng.
Khi bổ sung 2 phòng máy thực hành ở toà B, cần điều chỉnh như sau:
Điều chỉnh thiết kế logic:
- Mỗi phòng máy mới (gọi là M4, M5) được trang bị: 1 hub để kết nối các máy tính trong phòng và 1 access point (WAP) để cung cấp Wi-Fi.
- Vì có 2 phòng máy ở toà B, nên đặt 1 switch riêng tại toà B để kết nối 2 hub của phòng M4, M5 lại với nhau.
- Kéo cáp mạng từ switch của toà B về switch trung tâm ở văn phòng (toà C).
- Do khoảng cách xa, nên dùng cáp quang hoặc thêm repeater để đảm bảo chất lượng tín hiệu.
- Kiểm tra và có thể nâng cấp switch trung tâm (nếu số cổng không đủ) để đáp ứng thêm phân đoạn mới.
→ Kết quả: mạng có thêm 1 phân đoạn mới ở toà B gồm 2 phòng máy, hoạt động tương tự các phòng M1, M2, M3 hiện có.

Vận dụng
Vận dụng trang 133
Đề bài: Nếu muốn các máy tính trong mạng có thể kết nối với Internet, thì cần phải cấu hình mạng theo giao thức TCP/IP. Có một số thiết lập cần thực hiện trên gateway, thường chính là router (ví dụ ở router Wi-Fi) như địa chỉ IP, chế độ cấp địa chỉ động cho các máy trong mạng (Dynamic Host Control Protocol – DHCP), bảo mật truy cập không dây. Ở các máy trạm phải thiết lập gateway, chế độ địa chỉ IP tĩnh hay động (lấy địa chỉ DHCP), mặt nạ mạng con (subnetwork mask). Hãy tìm hiểu việc thiết lập này.
Lời giải:
a) Thiết lập trên router (gateway):
- Địa chỉ IP LAN: thường mặc định là
192.168.1.1hoặc192.168.0.1. Đây cũng chính là địa chỉ gateway của các máy trạm. - Địa chỉ IP WAN: do nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) cấp, có thể tĩnh hoặc động.
- Bật DHCP để router tự động cấp địa chỉ IP cho các máy trong mạng (ví dụ dải
192.168.1.2đến192.168.1.254). - Bảo mật Wi-Fi:
- Chọn chuẩn bảo mật WPA2 hoặc WPA3.
- Đặt tên mạng (SSID) và mật khẩu Wi-Fi đủ mạnh.
- Bật tường lửa để bảo vệ mạng nội bộ khỏi tấn công từ ngoài.
b) Thiết lập trên máy trạm:
Vào phần cấu hình mạng (Network Settings) của máy tính, chọn card mạng đang dùng:
- Chế độ IP động (nhận từ DHCP): đơn giản, phù hợp cho hầu hết người dùng. Máy tính sẽ tự nhận IP, subnet mask, gateway, DNS từ router.
- Chế độ IP tĩnh: cần khai báo thủ công:
- Địa chỉ IP: ví dụ
192.168.1.100(phải cùng dải mạng với router). - Subnet mask (mặt nạ mạng con): thường là
255.255.255.0. - Default gateway: địa chỉ IP LAN của router (ví dụ
192.168.1.1). - DNS server: có thể dùng của Google (
8.8.8.8) hoặc DNS của nhà mạng.
- Địa chỉ IP: ví dụ
c) Lưu ý:
- IP tĩnh thường dùng cho máy chủ, máy in mạng để dễ truy cập.
- IP động (DHCP) tiện lợi cho máy tính, điện thoại, laptop thường xuyên thay đổi vị trí kết nối.

Thầy Phạm Thành Danh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa
