Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 34
Đề bài: Em đã từng được trải nghiệm hình thức học trực tuyến. Hãy cho biết ý kiến của em về ưu điểm và nhược điểm của hình thức học đó.
Lời giải:
Ưu điểm:
- Thuận tiện: có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, chỉ cần có thiết bị và kết nối mạng.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: không phải di chuyển đến lớp học.
- Xem lại bài giảng: nhiều bài học được ghi hình, có thể xem lại khi chưa hiểu.
- Sử dụng đa phương tiện: kết hợp văn bản, hình ảnh, video, tương tác trực tuyến.
Nhược điểm:
- Thiếu tương tác trực tiếp với thầy cô và bạn bè, khó trao đổi sâu.
- Dễ mất tập trung khi học ở nhà, dễ bị các ứng dụng khác làm phân tâm.
- Ảnh hưởng đến sức khoẻ: mỏi mắt, đau lưng khi ngồi máy tính lâu.
- Phụ thuộc vào thiết bị và đường truyền mạng: nếu bị lỗi kĩ thuật thì gián đoạn việc học.
1. Giao tiếp trong không gian mạng
Hoạt động 1 trang 34
Đề bài: Trong tình huống dưới đây, theo em đâu là các tình huống sử dụng giao tiếp trong không gian mạng?
- A. Giao tiếp với một trợ lí ảo (chatbot) trên trang web tuyển sinh của một trường đại học.
- B. Tham gia một lớp học trực tuyến.
- C. Hai người bạn gọi điện thoại video (FaceTime).
- D. Hẹn gặp bạn tại một quán cà phê Internet.
Lời giải:
Các tình huống sử dụng giao tiếp trong không gian mạng là A, B, C. Vì:
- A. Đúng: trao đổi với chatbot qua mạng Internet.
- B. Đúng: lớp học trực tuyến diễn ra qua nền tảng mạng.
- C. Đúng: gọi video FaceTime qua Internet.
- D. Sai: đây là gặp mặt trực tiếp tại quán, dù quán có tên là “cà phê Internet” nhưng cuộc hẹn không diễn ra trong không gian mạng.
Câu hỏi củng cố mục 1 trang 36
Đề bài:
1. Hãy kể tên một số dịch vụ và phần mềm hỗ trợ giao tiếp trong không gian mạng. Nêu tóm tắt khả năng của chúng.
Lời giải:
Một số dịch vụ và phần mềm hỗ trợ giao tiếp trong không gian mạng:
- Thư điện tử (Gmail, Outlook): gửi/nhận thư, đính kèm tệp.
- Mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram): kết nối bạn bè, chia sẻ hình ảnh, bài viết.
- Ứng dụng nhắn tin nhanh (Messenger, Zalo, Telegram): nhắn tin, gọi thoại, gọi video.
- Ứng dụng gọi video (FaceTime, Zoom, Google Meet): hội họp, học trực tuyến qua video.
- Diễn đàn trực tuyến (forum): thảo luận, chia sẻ kiến thức theo chủ đề.
- Nhật kí web (blog), trang web cá nhân: đăng bài viết, chia sẻ kinh nghiệm.
2. Hãy trình bày một vài ưu điểm và nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng mà em thấy đáng lưu ý nhất.
Lời giải:
Ưu điểm đáng lưu ý:
- Thuận tiện: thực hiện được mọi nơi, mọi lúc, có lợi cho những người sống xa nhau.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: giảm chi phí đi lại, ăn ở khi họp trực tuyến, học trực tuyến.
- Mở rộng kết nối xã hội: dễ dàng kết nối với nhiều người có cùng sở thích, quan điểm.
- Công cụ đa dạng: hội nghị truyền hình, nhắn tin, thư điện tử, mạng xã hội,…
Nhược điểm đáng lưu ý:
- Thiếu tín hiệu phi ngôn ngữ: không thấy nét mặt, cử chỉ, giọng nói → dễ gây hiểu lầm.
- Nguy cơ về bảo mật và quyền riêng tư: có thể bị lộ mật khẩu, rò rỉ thông tin cá nhân.
- Khó xây dựng mối quan hệ chặt chẽ: người dùng có thể giấu mặt, tạo bản sao không đầy đủ hoặc giả mạo thông tin.
- Dễ bị ảnh hưởng bởi sự cố kĩ thuật: mất kết nối, phần mềm không tương thích gây gián đoạn giao tiếp.
2. Thể hiện tính nhân văn trong không gian mạng
Hoạt động 2 trang 36
Đề bài: Trong các trường hợp sau, những trường hợp nào không phải là sự thể hiện của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng?
- A. Đưa lên mạng ảnh chụp bạn trong một tư thế không đẹp.
- B. Sử dụng những ngôn từ khiếm nhã khi phê phán bạn trên mạng xã hội.
- C. Ngăn không cho bạn gửi lên mạng video quay cảnh hai bạn trong lớp đánh nhau.
- D. Chụp đoạn nhật kí của bạn (viết về những điều bạn không hài lòng về một bạn cùng lớp) rồi gửi cho các bạn khác.
Lời giải:
Các trường hợp KHÔNG phải là ứng xử nhân văn trong không gian mạng: A, B, D. Vì:
- A. Không nhân văn: vi phạm quyền riêng tư của bạn, có thể làm bạn xấu hổ.
- B. Không nhân văn: dùng ngôn từ khiếm nhã, thiếu lịch sự và xúc phạm người khác.
- C. Là ứng xử nhân văn: hành động ngăn cản việc phát tán video xấu thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ danh dự cho các bạn khác.
- D. Không nhân văn: chia sẻ thông tin riêng tư khi chưa được phép, vi phạm quyền riêng tư.
Câu hỏi củng cố mục 2 trang 38
Đề bài:
1. Khi giao tiếp trong không gian mạng, nên tránh những hành vi nào sau đây?
- A. Liên tục gửi các tin nhắn vô thưởng vô phạt cho người khác.
- B. Chia sẻ các thông tin về thành công của bạn bè, các tấm gương sống đẹp,…
- C. Chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không được phép.
- D. Nói xấu hoặc đe doạ người khác trên mạng xã hội.
Lời giải:
Những hành vi nên tránh: A, C, D. Vì:
- A. Nên tránh: làm phiền, gây khó chịu cho người nhận.
- B. Không nên tránh: đây là hành vi tích cực, lan toả điều tốt đẹp.
- C. Nên tránh: vi phạm quyền riêng tư của người khác.
- D. Nên tránh: thiếu lịch sự, xúc phạm danh dự, thậm chí có thể vi phạm pháp luật.
2. Những hành vi nào dưới đây không phù hợp với tính nhân văn khi giao tiếp trong không gian mạng?
- A. Tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác.
- B. Sử dụng từ ngữ thô tục và xúc phạm để thể hiện sự bất bình.
- C. Chủ động tìm hiểu thêm thông tin trước khi đưa ra ý kiến của mình.
- D. Chê bai việc làm của người khác.
Lời giải:
Những hành vi KHÔNG phù hợp với tính nhân văn: B và D. Vì:
- A. Phù hợp: tôn trọng quan điểm người khác là biểu hiện của tính nhân văn.
- B. Không phù hợp: dùng từ ngữ thô tục, xúc phạm là thiếu lịch sự, thiếu tôn trọng.
- C. Phù hợp: thể hiện sự cẩn trọng, có trách nhiệm với lời nói của mình.
- D. Không phù hợp: chê bai người khác là thiếu tôn trọng, có thể làm tổn thương họ.
Luyện tập
Luyện tập trang 38
Đề bài:
1. Hãy kể về một trải nghiệm giao tiếp trong không gian mạng mà em từng tham gia.
Lời giải:
(Đây là câu mở, các em tự kể trải nghiệm của mình. Dưới đây là một ví dụ tham khảo.)
Ví dụ: Trong đợt học trực tuyến khi bị ốm, em đã tham gia lớp học qua ứng dụng Google Meet. Em có thể theo dõi bài giảng của thầy cô qua video, đặt câu hỏi trong khung chat, làm bài kiểm tra qua Google Forms và trao đổi với các bạn cùng lớp qua nhóm Zalo. Nhờ đó, em vẫn theo kịp bài học dù không đến lớp. Tuy nhiên, em cũng gặp khó khăn khi mạng chập chờn khiến bài giảng bị gián đoạn và đôi khi khó tập trung như học trực tiếp.
2. Hãy nêu một vài ví dụ minh hoạ cho việc vận dụng các lợi ích của giao tiếp trong không gian mạng để tạo sự tiện lợi cho công việc hoặc cuộc sống.
Lời giải:
Một vài ví dụ minh hoạ:
- Học trực tuyến: học sinh bị ốm hoặc ở xa vẫn có thể tham gia lớp học qua Google Meet, Zoom.
- Họp trực tuyến: doanh nghiệp tổ chức họp giữa các chi nhánh mà không cần tập trung một nơi, tiết kiệm chi phí và thời gian di chuyển.
- Gọi video cho người thân: những người sống xa nhà có thể trò chuyện với gia đình qua Zalo, Messenger, FaceTime.
- Trao đổi công việc qua email: gửi hồ sơ, tài liệu nhanh chóng thay vì gặp trực tiếp.
- Nhóm học tập trực tuyến: học sinh lập nhóm trên Zalo, Messenger để trao đổi bài, gửi tài liệu ôn tập.
- Mua sắm trực tuyến: trao đổi với người bán qua tin nhắn để chọn hàng, không cần đến cửa hàng.
Vận dụng
Vận dụng trang 38
Đề bài: Chọn một tình huống giả định trong học tập hoặc trong cuộc sống, ví dụ như bị ốm cần mượn vở của bạn để chép bài,… Hãy viết một thư điện tử gửi cho bạn của em để trao đổi về tình huống đó.
Lời giải:
Ví dụ thư điện tử:
Người gửi: minhanh.hs@gmail.com
Người nhận: hoanglinh.hs@gmail.com
Tiêu đề: Xin mượn vở ghi tuần này
Chào Linh,
Mình là Minh Anh đây. Hai hôm nay mình bị ốm nên phải nghỉ học, không theo kịp các bài giảng trên lớp. Mình biết bạn ghi chép rất đầy đủ và cẩn thận, nên mình muốn xin phép mượn vở của bạn các môn Toán, Vật lí và Tin học trong tuần này để chép lại bài.
Nếu tiện, cuối tuần này (thứ Bảy) mình sẽ nhờ mẹ chở qua nhà bạn để lấy vở, và mình hứa sẽ trả lại đầy đủ vào tối Chủ nhật để bạn không bị ảnh hưởng đến việc học.
Cảm ơn bạn rất nhiều! Mong sớm nhận được phản hồi từ bạn.
Thân mến,
Minh Anh

Thầy Phạm Thành Danh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa
