Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 118
Đề bài: Các em đã biết một số loại thiết bị mạng như hub, switch, router, access point, modem, cáp mạng và chức năng của chúng. Tuy nhiên, để thiết kế mạng thì ta cần quan tâm đến những yếu tố khác nữa.
Mặt khác, các em đã từng nghe nói tới server trong mạng máy tính như web server, database server, mail server, file server, print server,… Mối quan hệ giữa server và mạng như thế nào?
Lời giải:
Mối quan hệ giữa server và mạng:
- Server (máy chủ) là hệ thống cung cấp dịch vụ cho các máy tính khác gọi là máy khách (client).
- Server và máy khách phải được kết nối với nhau qua mạng để trao đổi yêu cầu và dữ liệu.
- Một mạng có thể không có máy chủ, nhưng máy chủ thường nằm trong một mạng nào đó để phục vụ các máy khách.
→ Server và mạng có quan hệ chặt chẽ: server hoạt động dựa trên mạng để cung cấp dịch vụ.
1. Server
Hoạt động 1 trang 118: Server là gì?
Đề bài: Chọn phương án đúng.
A. Là một máy tính mạnh.
B. Là một phần mềm cung cấp một dịch vụ nào đó.
C. Là một hệ thống gồm phần cứng và phần mềm cung cấp một dịch vụ nào đó trên mạng máy tính.
D. Là mạng máy tính để cung cấp dịch vụ.
Lời giải:
Chọn đáp án C.
Giải thích: Server là một hệ thống gồm cả phần cứng và phần mềm cung cấp dịch vụ trên mạng máy tính.
- Đáp án A sai vì server không chỉ là máy tính mạnh, mà phải có phần mềm chạy dịch vụ.
- Đáp án B sai vì server không chỉ là phần mềm, mà cần cả phần cứng để chạy.
- Đáp án D sai vì server không phải là mạng máy tính.
Câu hỏi củng cố trang 119
Đề bài:
1. Thế nào là server?
Lời giải:
Server (máy chủ) là hệ thống phần cứng và phần mềm cung cấp các dịch vụ qua mạng theo yêu cầu của các máy tính khác (gọi là máy khách).
Ví dụ: file server (lưu trữ tệp), web server (cung cấp trang web), database server (quản trị cơ sở dữ liệu),…
2. Tại sao server cần làm việc trong môi trường mạng? Có nhất thiết phải có server trong mạng máy tính hay không?
Lời giải:
a) Server cần làm việc trong môi trường mạng vì:
- Server có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cho các máy khách.
- Máy khách và máy chủ phải kết nối với nhau qua mạng để trao đổi yêu cầu và dữ liệu.
b) Không nhất thiết phải có server trong mạng máy tính:
- Một mạng máy tính có thể không có máy chủ.
- Tuy nhiên, máy chủ thường phải nằm trong một mạng nào đó để có thể phục vụ các máy khách.
2. Nhận diện và tìm hiểu tính năng kĩ thuật của các thiết bị kết nối
Hoạt động 2 trang 119: Cần tính đến yếu tố nào của thiết bị khi thiết kế mạng máy tính?
Đề bài: Giả sử ta phải thiết kế một mạng máy tính cho một gia đình và một mạng máy tính cho một trường đại học với hàng chục nghìn người sử dụng. Liệu có nên dùng thiết bị mạng giống nhau cho cả hai trường hợp này không? Nếu không thì những yếu tố nào cần được tính đến?
Lời giải:
Không nên dùng thiết bị mạng giống nhau cho hai trường hợp này.
Sự khác biệt:
| Yếu tố | Mạng gia đình | Mạng trường đại học |
|---|---|---|
| Số người dùng | Ít (vài người) | Rất nhiều (hàng chục nghìn) |
| Thiết bị chính | 1 router Wi-Fi nhỏ | Router công suất lớn, nhiều switch, access point |
| Số cổng WAN | 1 cổng | Nhiều cổng WAN (để tăng băng thông và dự phòng) |
| Phạm vi địa lí | Trong nhà | Rộng, nhiều tòa nhà |
| Chi phí | Thấp | Cao |
Các yếu tố cần tính đến khi thiết kế mạng:
- Số lượng người dùng và mức độ truy cập đồng thời.
- Băng thông cần thiết cho các dịch vụ.
- Số cổng WAN, LAN của thiết bị.
- Phạm vi địa lí của mạng (cần thiết bị và cáp phù hợp để truyền xa).
- Tính dự phòng (backup) khi có sự cố.
- Chi phí đầu tư và mức độ an toàn – bảo mật.
Câu hỏi củng cố trang 122
Đề bài:
1. Cho biết các tính năng chủ yếu của hub và switch.
Lời giải:
Hub và switch có các tính năng chủ yếu sau (thường ghi trên thiết bị):
- Là hub hay switch (thông tin ghi trên thiết bị).
- Số cổng: nhiều cổng thì kết nối được với nhiều thiết bị.
- Tốc độ truyền dữ liệu qua các cổng: thường là 100 Megabit/s, 1 Gigabit/s hay 10 Gigabit/s (cổng Gigabit là cổng có tốc độ từ 1 Gigabit/s trở lên).
2. Cho biết một số tính năng của router.
Lời giải:
Một số tính năng (thông số kĩ thuật) của router:
- Số cổng kết nối: phân biệt cổng WAN (kết nối ra ngoài) và cổng LAN (kết nối trong mạng cục bộ).
- Số cổng WAN: khi có nhiều cổng WAN, router mới có thể định tuyến thực sự và thiết lập kết nối dự phòng.
- Tốc độ truyền dữ liệu qua các cổng.
- Số lượng truy cập đồng thời.
- Một số tính năng khác được đảm bảo bởi phần mềm tích hợp trên router.
3. Nêu vai trò của repeater.
Lời giải:
Repeater (bộ lặp) có vai trò:
- Sửa lại tín hiệu khi tín hiệu bị yếu đi, biến dạng hoặc bị nhiễu khi truyền xa.
- Nhận tín hiệu ở một đầu, chỉnh sửa rồi phát lại tín hiệu tốt về đầu bên kia.
- Dùng để mở rộng phạm vi địa lí của mạng cục bộ. Ví dụ: cáp xoắn có khoảng cách hiệu quả 100 m, dùng repeater có thể mở rộng thêm 100 m nữa.
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 122
Đề bài: Nêu những đặc điểm giúp phân biệt hub, switch và router.
Lời giải:
| Thiết bị | Đặc điểm phân biệt |
|---|---|
| Hub | Chỉ chia tín hiệu: tín hiệu từ một cổng lan tỏa ra tất cả các cổng khác. Các máy nối vào hub thuộc cùng một miền xung đột. Chi phí thấp nhất. |
| Switch | Chỉ thiết lập kết nối tạm thời giữa 2 cổng khi có truyền dữ liệu. Các máy nối vào các cổng khác nhau thuộc các miền xung đột khác nhau. Hiệu quả hơn hub, chi phí cao hơn. |
| Router | Có cổng WAN để kết nối ra ngoài mạng cục bộ. Chức năng cơ bản là chọn đường (định tuyến) và kết nối các mạng LAN với nhau. |
Cách nhận biết nhanh:
- Hub / switch: chỉ có các cổng LAN giống nhau.
- Router: có cổng WAN (thường ghi rõ “WAN” hoặc “Internet”, có màu khác cổng LAN).
Luyện tập 2 trang 122
Đề bài: Có thể dùng router thay cho switch được không? Có thể dùng switch thay cho hub hay router được không? Vì sao?
Lời giải:
a) Có thể dùng router thay cho switch được không?
Có thể, nhưng có hạn chế:
- Router thường có các cổng LAN nên có thể dùng để kết nối các máy tính giống như switch.
- Tuy nhiên, router thường có ít cổng LAN hơn switch, nên chỉ phù hợp với mạng nhỏ. Mạng lớn cần nhiều máy vẫn phải dùng switch.
b) Có thể dùng switch thay cho hub được không?
Có thể, và tốt hơn hub:
- Switch có tất cả các tính năng của hub (chia tín hiệu ra các cổng).
- Switch còn giúp chia nhỏ các miền xung đột, làm mạng hoạt động hiệu quả hơn.
- Nhược điểm duy nhất là chi phí cao hơn hub.
c) Có thể dùng switch thay cho router được không?
Không thể, vì:
- Switch không có cổng WAN nên không thể kết nối mạng cục bộ ra ngoài (ví dụ ra Internet).
- Switch không có chức năng định tuyến để kết nối các mạng LAN khác nhau.
Vận dụng
Vận dụng 1 trang 122
Đề bài: Em hãy tìm hiểu các thiết bị kết nối mạng được dùng ở trường em và tính năng của các thiết bị đó.
Lời giải:
Học sinh tự khảo sát thực tế tại trường. Gợi ý các thiết bị thường có ở trường học:
- Modem: kết nối trường với nhà cung cấp dịch vụ Internet.
- Router: định tuyến, kết nối mạng nội bộ của trường ra Internet.
- Switch: kết nối các máy tính trong phòng tin học, phòng giáo viên vào mạng LAN.
- Access Point (bộ thu phát Wi-Fi): cung cấp kết nối không dây cho các thiết bị trong lớp học, phòng họp.
- Cáp mạng (cáp xoắn): truyền dữ liệu giữa các thiết bị.
Cách tìm hiểu tính năng: đọc thông số ghi trên thiết bị (số cổng, tốc độ truyền), hoặc hỏi thầy cô phụ trách phòng tin học.
Vận dụng 2 trang 122
Đề bài: Có một thiết bị kết nối mạng gọi là bridge (cầu). Hãy tìm hiểu qua Internet để biết các chức năng của bridge.
Lời giải:
Bridge (cầu nối) là thiết bị kết nối mạng với các chức năng chính:
- Kết nối 2 hoặc nhiều đoạn mạng (network segments) lại với nhau để chúng hoạt động như một mạng thống nhất.
- Chia mạng thành nhiều đoạn nhỏ nhằm giảm miền xung đột, giúp mạng hoạt động hiệu quả hơn (tương tự vai trò của switch nhưng đơn giản hơn).
- Lọc dữ liệu: chỉ chuyển tiếp các gói tin cần thiết sang đoạn mạng khác, giúp giảm lưu lượng không cần thiết.
- Có thể kết nối các mạng dùng phương tiện truyền khác nhau (ví dụ nối mạng có dây với mạng không dây).
So sánh với switch: switch có thể xem là một dạng bridge nhiều cổng, hoạt động nhanh hơn và có nhiều cổng hơn bridge truyền thống.

Thầy Phạm Thành Danh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa
