Giải Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527) (trang 83) Lịch Sử 7

Câu hỏi mở đầu trang 83

Đề bài: Khi khai quật chiếc tàu đắm ở biển Cù Lao Chàm (thành phố Đà Nẵng), các nhà khảo cổ học đã phát hiện một chiếc bình gốm có niên đại thời Lê sơ. Hãy chia sẻ hiểu biết của em về Vương triều Lê sơ cũng như những đóng góp của vương triều này đối với văn minh Đại Việt.

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, em có thể trả lời ngắn gọn:

  • Vương triều Lê sơ do Lê Lợi sáng lập năm 1428, tồn tại đến năm 1527, là một trong những vương triều phát triển rực rỡ nhất trong lịch sử Việt Nam.
  • Vương triều Lê sơ đã có nhiều đóng góp to lớn đối với văn minh Đại Việt: xây dựng bộ máy nhà nước hoàn chỉnh, ban hành bộ luật Hồng Đức tiến bộ, phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và đặc biệt giữ vững chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

1. Sự thành lập Vương triều Lê sơ

Câu hỏi 1 mục 1 trang 85

Đề bài: Hãy cho biết Vương triều Lê sơ được thành lập như thế nào.

Lời giải:

Em trình bày theo các ý chính:

  • Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, thành lập nhà Lê sơ, đặt niên hiệu Thuận Thiên, khôi phục quốc hiệu Đại Việt và đóng đô ở Thăng Long.
  • Bộ máy nhà nước mới được xây dựng và từng bước hoàn chỉnh dưới thời vua Lê Thánh Tông. Hoàng đế trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức Tổng chỉ huy quân đội.
  • Tổ chức từ trung ương đến địa phương: Hoàng đế → các cơ quan trung ương → đạo/thừa tuyên (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) → phủ → huyện/châu → xã/sách/động.
  • Triều Lê sơ chú trọng xây dựng quân đội mạnh, tiếp tục thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”.
  • Hoàn thiện pháp luật với việc ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) có nhiều điểm tiến bộ.
  • Thực hiện chính sách kiên quyết giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, mở rộng biên giới về phía nam. Năm 1471, biên giới Đại Việt mở rộng đến đèo Cù Mông.

Câu hỏi 2 mục 1 trang 85

Đề bài: Tư liệu 1 thể hiện quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê sơ như thế nào?

Lời giải:

Em đọc Tư liệu 1 (lời căn dặn của vua Lê Thánh Tông năm 1473: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?… Nếu ngươi dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di”) và rút ra nhận xét:

  • Lời căn dặn thể hiện ý chí kiên quyết của nhà Lê sơ trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ: không nhường một tấc đất, một thước sông cho kẻ thù.
  • Khẳng định trách nhiệm thiêng liêng của các quan đại thần phải kiên quyết tranh biện, giữ gìn từng tấc đất của tổ tiên.
  • Đây là tư tưởng yêu nước sâu sắc, nhắc nhở thế hệ sau phải luôn ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

2. Tình hình kinh tế, xã hội

a) Tình hình kinh tế

Câu hỏi mục 2a trang 86

Đề bài: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.

Lời giải:

Em trình bày theo 3 lĩnh vực:

a) Nông nghiệp:

  • Nhà Lê sơ đặc biệt coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp:
    • Đặt các chức quan chuyên trách: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ,…
    • Cấm để ruộng hoang, đẩy mạnh khẩn hoang và lập đồn điền.
    • Đặt phép quân điền, định kì chia đều ruộng công làng xã.
    • Khơi kênh, đào sông, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ các công trình thủy lợi.
  • → Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi và phát triển.

b) Thủ công nghiệp:

  • Nhiều nghề thủ công truyền thống (dệt lụa, làm gốm,…) phát triển nhanh chóng, hình thành những làng nghề chuyên nghiệp.
  • Đặc biệt, nghề sản xuất gốm sứ xuất khẩu phát triển mạnh ở Chu Đậu (Hải Phòng), Bát Tràng (Hà Nội),…

c) Thương nghiệp:

  • Triều đình khuyến khích lập chợ, thúc đẩy buôn bán giữa các địa phương, các làng nghề với đô thị.
  • Việc buôn bán với nước ngoài được duy trì: thuyền buôn nhiều nước đến Vân Đồn (Quảng Ninh), Hội Thống (Hà Tĩnh),… Các sản phẩm như tơ lụa, gốm sứ, lâm thổ sản,… rất được ưa chuộng.

b) Tình hình xã hội

Câu hỏi mục 2b trang 86

Đề bài: Nêu những nét chính về tình hình xã hội thời Lê sơ.

Lời giải:

Xã hội thời Lê sơ phân hóa thành các tầng lớp có địa vị ngày càng khác biệt:

  • Quý tộc (vua, quan lại): có nhiều đặc quyền, đặc lợi.
  • Nông dân: bộ phận đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công, nộp thuế và làm nghĩa vụ với nhà nước; hoặc lĩnh canh ruộng đất của địa chủ và nộp tô cho họ.
  • Thợ thủ công và thương nhân: ngày càng đông đảo, nhưng thương nhân không được coi trọng.
  • Nô tì: có xu hướng giảm.

→ Sự phân biệt giữa quý tộc và bình dân trở nên sâu sắc và được quy định bởi pháp luật.

3. Phát triển văn hóa – giáo dục

Câu hỏi 1 mục 3 trang 87

Đề bài: Hãy trình bày những thành tựu văn hóa – giáo dục tiêu biểu thời Lê sơ.

Lời giải:

a) Về văn hóa:

  • Tư tưởng – tôn giáo: Nho giáo được đề cao, chiếm vị trí độc tôn; Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế.
  • Văn học:
    • Văn học chữ Hán giữ ưu thế với các tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Quỳnh uyển cửu ca (Hội Tao đàn),…
    • Văn học chữ Nôm chiếm vị trí quan trọng với Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông),…
  • Sử học, địa lí: Lam Sơn thực lục, Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sĩ Liên), Hồng Đức bản đồ,…
  • Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.
  • Y học: Bản thảo thực vật toát yếu,…
  • Kiến trúc, nghệ thuật: nhiều công trình tiêu biểu ở Thăng Long, Lam Kinh; nghệ thuật điêu khắc tinh xảo; nhã nhạc cung đình và nghệ thuật tuồng, chèo phát triển.

b) Về giáo dục:

  • Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám ở kinh thành Thăng Long.
  • Nhà Lê tổ chức đều đặn các khoa thi Tiến sĩ để tuyển chọn quan lại.
  • Cho lập bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám để tôn vinh những người đỗ đạt.

Câu hỏi 2 mục 3 trang 87

Đề bài: Khai thác tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy cho biết vì sao nhà Lê sơ chú trọng phát triển giáo dục, khoa cử.

Lời giải:

Em đọc Tư liệu 2 (lời Thân Nhân Trung: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”) và rút ra:

  • Nhà Lê sơ chú trọng phát triển giáo dục, khoa cử vì coi hiền tài là nguyên khí của quốc gia – là yếu tố quan trọng quyết định sự thịnh – suy của đất nước.
  • Phát triển giáo dục, khoa cử nhằm đào tạo và tuyển chọn nhân tài bổ sung vào bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng đất nước hùng cường.
  • Việc khắc tên người đỗ Tiến sĩ trên bia đá ở Văn Miếu thể hiện sự tôn vinh hiền tài, khích lệ tinh thần học tập của các thế hệ sau.

4. Một số danh nhân văn hóa tiêu biểu

Câu hỏi mục 4 trang 88

Đề bài: Hãy kể tên một số danh nhân văn hóa tiêu biểu thời Lê sơ và những đóng góp của họ đối với sự phát triển của văn hóa dân tộc.

Lời giải:

Em giới thiệu bốn danh nhân văn hóa tiêu biểu:

a) Nguyễn Trãi (1380 – 1442):

  • anh hùng dân tộc, đồng thời là danh nhân văn hóa thế giới.
  • Với tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, ông để lại nhiều tác phẩm có giá trị: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Dư địa chí,…
  • Tư tưởng “chở thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân” là bài học quý báu cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

b) Lê Thánh Tông:

  • vị Hoàng đế anh minh, tài năng xuất chúng và là nhà văn hóa lớn của dân tộc.
  • Dưới thời ông, giáo dục nở rộ, có tới 500 người đỗ Tiến sĩ.
  • Sáng lập Hội Tao đàn, để lại di sản thơ văn phong phú: hơn 300 bài thơ chữ Hán và tập Hồng Đức quốc âm thi tập bằng chữ Nôm.

c) Ngô Sĩ Liên:

  • Đỗ Tiến sĩ năm 1442, là nhà sử học nổi tiếng với bộ Đại Việt sử ký toàn thư – đến nay vẫn còn nguyên giá trị.

d) Lương Thế Vinh:

  • Đỗ Trạng nguyên năm 1463.
  • nhà toán học nổi tiếng với các cuốn sách Đại thành toán pháp, Thiền môn giáo khoa.
  • Được cả vua và nhân dân quý mến.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 88

Đề bài: Tình hình kinh tế thời Lê sơ có điểm gì giống và khác thời Trần? Hãy lập và hoàn thành bảng theo mẫu.

Lời giải:

Em lập bảng so sánh kinh tế thời Lê sơ và thời Trần:

So sánh Nội dung Thời Lê sơ Thời Trần
Giống nhau Cả hai thời kì đều phát triển trên 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp; đều có chính sách khuyến khích nông nghiệp (khai hoang, đắp đê,…).
Khác nhau Nông nghiệp Đặt các chức quan chuyên trách (Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ); thực hiện phép quân điền; cấm để ruộng hoang. Khuyến khích khai hoang, đắp đê, lập điền trang.
Thủ công nghiệp Hình thành làng nghề chuyên nghiệp (Chu Đậu, Bát Tràng); sản xuất gốm sứ xuất khẩu phát triển mạnh. Có hai bộ phận: thủ công nghiệp nhà nước và nhân dân.
Thương nghiệp Khuyến khích lập chợ; duy trì buôn bán với nước ngoài qua Vân Đồn, Hội Thống; sản phẩm xuất khẩu phong phú. Buôn bán phát triển ở Thăng Long, Vân Đồn, Hội Thống.

Bài 2 trang 88

Đề bài: Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết luật pháp thời Lê sơ có những điểm gì tiến bộ.

Lời giải:

Em đọc Tư liệu 3 (về Luật Hồng Đức) và rút ra các điểm tiến bộ:

  • Điều 388: Con gái được quyền thừa kế tài sản như con trai → thể hiện sự bình đẳng giữa nam và nữ trong việc thừa kế.
  • Điều 374, 375: Khi gia đình phải chia tài sản, tài sản do hai vợ chồng làm ra được chia đôi → bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong hôn nhân.
  • Điều 308: Người chồng ruồng bỏ vợ trong 5 tháng thì người vợ có quyền bỏ chồng → bảo vệ quyền tự do của người phụ nữ.

→ Như vậy, luật pháp thời Lê sơ có nhiều điểm tiến bộ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữthể hiện sự bình đẳng trong gia đình – đây là điều rất tiến bộ so với các bộ luật trước đó và so với nhiều nước cùng thời.

Bài 3 trang 88

Đề bài: Chủ trương của các vua thời Lê sơ về vấn đề chủ quyền lãnh thổ có giá trị như thế nào trong công cuộc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia ngày nay?

Lời giải:

Chủ trương của các vua thời Lê sơ về chủ quyền lãnh thổ (đặc biệt là lời căn dặn của vua Lê Thánh Tông: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?”) có giá trị to lớn đối với ngày nay:

  • Khẳng định ý chí kiên quyết bảo vệ chủ quyền lãnh thổ: dù chỉ một thước đất, một tấc sông cũng phải kiên quyết giữ gìn, không nhượng bộ.
  • Là bài học quý báu cho công cuộc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia ngày nay: phải kiên quyết bảo vệ từng tấc đất, vùng biển, hải đảo của Tổ quốc.
  • Khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam đối với việc giữ gìn, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng do cha ông để lại.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn