Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Câu hỏi mục 1 trang 109
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:
- Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.

Lời giải:
a) Vị trí địa lí:
- Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc.
- Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu Phi) và 3 đại dương lớn (Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương).
b) Hình dạng: Châu Á có dạng hình khối rõ rệt.
c) Kích thước:
- Là châu lục có diện tích lớn nhất thế giới: khoảng 44,4 triệu km² (kể cả các đảo).
- Theo chiều bắc – nam, châu Á kéo dài khoảng 8 500 km (từ trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo).
- Theo chiều đông – tây, nơi rộng nhất khoảng 9 200 km (từ ven Địa Trung Hải tới ven Thái Bình Dương).
2. Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình
Câu hỏi mục 2a trang 111
Đề bài: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
- Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình của châu Á.
- Nêu đặc điểm địa hình của châu Á và ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Lời giải:
a) Đặc điểm địa hình châu Á: rất đa dạng, bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh, gồm các khu vực sau:
- Ở trung tâm: là vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới. Một số dãy núi điển hình: Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a.
- Phía bắc: là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng.
- Phía đông: thấp dần về phía biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển.
- Phía nam và tây nam: gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ.
b) Ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên:
- Địa hình núi cao, hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn → gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống.
- Địa hình bị chia cắt mạnh → khi khai thác cần lưu ý vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất.
- Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư.
b) Khoáng sản
Câu hỏi mục 2b trang 111
Đề bài:
- Xác định trên hình 1, vị trí phân bố của một số loại khoáng sản chính ở châu Á.
- Đọc thông tin mục b, cho biết tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các nước châu Á.
Lời giải:
1. Vị trí phân bố một số khoáng sản chính ở châu Á:
- Dầu mỏ: Tây Á, Đông Nam Á.
- Than đá: Đông Á (Trung Quốc), Bắc Á (Liên bang Nga).
- Sắt: Đông Á, Nam Á.
- Ngoài ra còn có crôm, đồng, thiếc,… phân bố rộng khắp trên lãnh thổ.
2. Ý nghĩa của tài nguyên khoáng sản:
- Là cơ sở để phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản.
- Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các ngành công nghiệp như sản xuất ô tô, luyện kim,…
- Tuy nhiên, cần lưu ý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hạn chế tàn phá môi trường khi khai thác.
c) Khí hậu
Câu hỏi mục 2c trang 112
Đề bài: Dựa vào thông tin ở mục c và hình 2, hãy:
- Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
- Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
- Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

Lời giải:
a) Đặc điểm khí hậu châu Á:
- Phân hóa đa dạng thành nhiều đới. Mỗi đới lại gồm nhiều kiểu khí hậu khác nhau về nhiệt độ, gió và lượng mưa.
- Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất.
b) Phạm vi các kiểu khí hậu:
- Khí hậu gió mùa: phân bố ở Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á.
- Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, lạnh, khô và ít mưa.
- Mùa hạ: gió từ đại dương thổi vào, nóng, ẩm và mưa nhiều.
- Khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão lớn.
- Khí hậu lục địa: phân bố ở các vùng nội địa và khu vực Tây Á.
- Mùa đông: khô và lạnh.
- Mùa hạ: khô và nóng.
- Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 – 500 mm/năm.
c) Ý nghĩa của khí hậu:
- Tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và các hình thức du lịch.
- Châu Á chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu → cần có các biện pháp phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Sông, hồ
Câu hỏi mục 2d trang 113
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục d và các hình 3, 4 hãy:
- Trình bày đặc điểm sông, hồ của châu Á.
- Kể tên một số sông lớn ở châu Á và nêu ý nghĩa của chúng đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự nhiên.
Lời giải:
a) Đặc điểm sông, hồ châu Á:
- Mạng lưới sông khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn. Tuy nhiên, sông ngòi phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp:
- Bắc Á: mạng lưới sông dày, sông bị đóng băng vào mùa đông, có lũ vào mùa xuân.
- Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
- Tây Á, Trung Á: khí hậu lục địa khô hạn nên mạng lưới sông kém phát triển.
- Châu Á có nhiều hồ lớn như: Ca-xpi, Bai-can, A-ran,… được hình thành từ các đứt gãy hoặc miệng núi lửa đã tắt.
b) Một số sông lớn ở châu Á: Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Hằng, Ấn,…
c) Ý nghĩa của các con sông:
- Là cái nôi hình thành nên một số nền văn minh cổ đại (sông Hoàng Hà, sông Ấn – Hằng,…).
- Ngày nay có vai trò quan trọng trong giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
e) Đới thiên nhiên
Câu hỏi mục 2e trang 114
Đề bài: Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục e, hãy:
- Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á.
- Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.

Lời giải:
Châu Á có 3 đới thiên nhiên: đới lạnh, đới ôn hòa và đới nóng.
a) Đới lạnh:
- Có khí hậu cực và cận cực, lạnh giá khắc nghiệt.
- Phân bố ở một dải hẹp phía bắc châu lục.
- Thực vật nghèo nàn: chủ yếu là rêu và địa y, không có cây thân gỗ. Động vật là các loài chịu được lạnh hoặc di cư.
b) Đới ôn hòa:
- Chiếm diện tích rộng lớn, có sự phân hóa từ bắc xuống nam và từ đông sang tây:
- Vùng Xi-bia ở phía bắc: khí hậu ôn đới lục địa, lạnh và khô về mùa đông; rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn; hệ động vật phong phú.
- Phía đông, đông nam Trung Quốc và quần đảo Nhật Bản: khí hậu cận nhiệt gió mùa; phổ biến rừng lá rộng cận nhiệt; có nhiều loài cây lấy gỗ và dược liệu quý.
- Khu vực nằm sâu trong lục địa: khí hậu khô hạn, khắc nghiệt; hình thành các cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc.
c) Đới nóng:
- Chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa, phân bố ở Đông Nam Á, Nam Á.
- Thành phần loài đa dạng, nhiều loài cây cho gỗ tốt và nhiều loài động vật quý hiếm.
d) Vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên:
- Phần lớn diện tích rừng và thảo nguyên ở châu Á đã bị khai phá để chuyển thành đất nông nghiệp, khu dân cư và khu công nghiệp.
- Rừng tự nhiên còn lại rất ít, nhiều loài động – thực vật bị suy giảm nghiêm trọng.
- → Việc bảo vệ và phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia châu Á.
Luyện tập và Vận dụng
Bài 1 (Luyện tập) trang 114
Đề bài: Trình bày một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á và ý nghĩa của đặc điểm đó với bảo vệ tự nhiên.
Lời giải:
Em chọn 1 trong các đặc điểm thiên nhiên đã học (địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông – hồ, đới thiên nhiên) để trình bày. Dưới đây là bài làm gợi ý về đặc điểm địa hình châu Á:
a) Đặc điểm địa hình:
Địa hình châu Á rất đa dạng, bề mặt bị chia cắt mạnh, gồm 4 khu vực:
- Ở trung tâm: vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới (Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a).
- Phía bắc: các đồng bằng và cao nguyên thấp.
- Phía đông: thấp dần về phía biển, gồm núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển.
- Phía nam và tây nam: gồm các dãy núi trẻ, sơn nguyên và đồng bằng xen kẽ.
b) Ý nghĩa đối với việc bảo vệ tự nhiên:
- Địa hình núi cao hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn → gây khó khăn cho giao thông, sản xuất.
- Địa hình bị chia cắt mạnh → cần chú ý chống xói mòn, sạt lở đất khi khai thác.
- Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư.
Bài 2 (Vận dụng) trang 114
Đề bài: Tìm hiểu và trình bày về kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. Khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là bài viết gợi ý:
a) Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam:
- Nhiệt độ trung bình năm cao, thường trên 20°C.
- Có hai mùa rõ rệt:
- Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, lạnh và ít mưa (nhất là ở miền Bắc).
- Mùa hạ: gió từ đại dương thổi vào, nóng, ẩm và mưa nhiều.
- Lượng mưa lớn, trung bình 1 500 – 2 000 mm/năm, độ ẩm không khí cao (trên 80%).
- Việt Nam thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
b) Ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất ở địa phương:
- Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng: lúa nước, cây ăn quả, rau màu, cây công nghiệp,…
- Tạo điều kiện cho du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Khó khăn:
- Thường xuyên xảy ra thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, ngập úng,… gây thiệt hại cho người và tài sản.
- Sinh hoạt của người dân thay đổi theo mùa: mùa hè mặc đồ mát, dùng quạt, điều hòa; mùa đông (ở miền Bắc) mặc ấm, dùng các thiết bị sưởi.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
