Giải Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á (trang 115) Địa Lí 7

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Dân cư, tôn giáo

a) Dân cư

Câu hỏi mục 1a trang 115

Đề bài: Dựa vào thông tin và bảng 1 trong mục a, hãy trình bày đặc điểm dân cư châu Á.

Lời giải:

Đặc điểm dân cư châu Á:

  • Số dân: Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục của thế giới, năm 2020 đạt khoảng 4 641,1 triệu người (không tính Liên bang Nga), chiếm hơn một nửa số dân thế giới.
  • Mật độ dân số: 150 người/km² (năm 2020) – cao hơn nhiều so với mức trung bình thế giới (60 người/km²).
  • Tỉ lệ gia tăng dân số:
    • Trong nửa cuối thế kỉ XX, dân số châu Á tăng nhanh.
    • Những thập kỉ gần đây, nhiều nước châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam,…) đã thực hiện chính sách hạn chế gia tăng dân số.
    • Giai đoạn 2015 – 2020, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Á là 0,95%, thấp hơn mức trung bình thế giới (1,09%).
  • Cơ cấu dân số: Châu Á là khu vực có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hóa. Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn (67,7% năm 2020).
  • Chủng tộc: Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng tộc: Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.

b) Tôn giáo

Câu hỏi mục 1b trang 116

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục b, trình bày đặc điểm tôn giáo ở châu Á.

Lời giải:

Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn trên thế giới:

  • Ấn Độ giáo: ra đời khoảng hơn 1 nghìn năm trước Công nguyên tại Ấn Độ.
  • Phật giáo: ra đời vào thế kỉ VI trước Công nguyên tại Ấn Độ.
  • Ki-tô giáo: hình thành từ đầu Công nguyên tại Pa-le-xtin.
  • Hồi giáo: ra đời vào thế kỉ VII tại A-rập Xê-út.

Từ châu Á, các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tín đồ.

2. Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn

Câu hỏi 1 mục 2 trang 117

Đề bài: Dựa vào thông tin và hình 1 trong mục 2, cho biết các khu vực đông dân và các khu vực thưa dân ở châu Á.

Lời giải:

Dân cư châu Á phân bố không đồng đều:

  • Các khu vực đông dân (tập trung rất đông): Nam Á, Đông Nam Áphía đông của Đông Á.
  • Các khu vực thưa dân (hết sức thưa thớt): Bắc Á, Trung ÁTây Á.

Câu hỏi 2 mục 2 trang 117

Đề bài: Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:

  • Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á.
  • Cho biết tên các nước ở châu Á có nhiều đô thị trên 10 triệu người.

Lời giải:

a) Các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á (6 đô thị):

Đô thị Quốc gia Số dân (nghìn người)
Tô-ky-ô Nhật Bản 37 393
Đê-li Ấn Độ 30 291
Thượng Hải Trung Quốc 27 058
Đắc-ca Băng-la-đét 21 006
Bắc Kinh Trung Quốc 20 463
Mum-bai Ấn Độ 20 411

→ Các đô thị này phân bố chủ yếu ở khu vực Đông ÁNam Á.

b) Tên các nước ở châu Á có nhiều đô thị trên 10 triệu người:

  • Trung Quốc (6 đô thị): Thượng Hải, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Thiên Tân, Quảng Châu, Thâm Quyến.
  • Ấn Độ (6 đô thị): Đê-li, Mum-bai, Côn-ca-ta, Ban-ga-lo, Xen-nai, Hi-đê-ra-bát.
  • Nhật Bản (2 đô thị): Tô-ky-ô, Ô-xa-ca.
  • Pa-ki-xtan (2 đô thị): Ca-ra-si, La-ho.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 (Luyện tập) trang 117

Đề bài: Dựa vào bảng 1 trang 115, hãy tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng số dân thế giới. Nêu nhận xét.

Lời giải:

a) Tính tỉ lệ:

Em lấy số dân châu Á chia cho số dân thế giới rồi nhân với 100%:

  • Tỉ lệ số dân châu Á = (4 641,1 ÷ 7 794,8) × 100% ≈ 59,5%.

b) Nhận xét:

  • Số dân châu Á năm 2020 chiếm khoảng 59,5% (gần 3/5) tổng số dân thế giới.
  • → Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới.

Bài 2 (Vận dụng) trang 117

Đề bài: Tìm hiểu và cho biết số dân và mật độ dân số của: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự tìm hiểu thông tin trên Internet, sách báo, niên giám thống kê,… Dưới đây là số liệu gợi ý (năm 2020):

Thành phố Số dân (triệu người) Diện tích (km²) Mật độ dân số (người/km²)
Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 9,2 khoảng 2 061 khoảng 4 477
Hà Nội khoảng 8,2 khoảng 3 360 khoảng 2 455

Nhận xét: Cả hai thành phố đều có số dân đôngmật độ dân số rất cao, cao hơn nhiều lần so với mật độ dân số trung bình của châu Á (150 người/km²). Đây là hai đô thị lớn nhất của Việt Nam.

(Lưu ý: số liệu có thể thay đổi theo từng năm, em nên cập nhật số liệu mới nhất từ các nguồn tin cậy như Tổng cục Thống kê.)

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn