Giải Bài 8: Thực hành: Tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á (trang 126) Địa Lí 7

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Bài 8 là bài thực hành, yêu cầu em sưu tầm tư liệu và viết báo cáo ngắn về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po). Dưới đây là hướng dẫn cách làm và một báo cáo mẫu về Nhật Bản để em tham khảo.

Hướng dẫn các bước thực hành

Theo yêu cầu SGK, em thực hiện theo 3 bước:

Bước 1 – Chuẩn bị:

  • Lựa chọn nội dung: chọn 1 trong 4 nền kinh tế (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po).
  • Sưu tầm thông tin từ mạng internet, sách, báo,…
  • Chọn lọc, xử lí thông tin: chọn tư liệu phù hợp, xử lí số liệu, hình ảnh và sắp xếp theo đề cương.

Bước 2 – Viết báo cáo theo bố cục 3 phần:

  • Mở đầu: Giới thiệu khái quát về nền kinh tế đã chọn.
  • Nội dung chính: Quá trình phát triển → Hiện trạng (GDP, GDP/người, xuất khẩu,…) → Nguyên nhân.
  • Kết luận: Nhận xét tổng quan, bài học kinh nghiệm.

Bước 3 – Trình bày báo cáo trước lớp.

Báo cáo mẫu: Nền kinh tế Nhật Bản

Mở đầu

Nhật Bản là một quốc gia nằm ở khu vực Đông Á, gồm 4 đảo lớn (Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu) và hàng nghìn đảo nhỏ. Diện tích khoảng 378 000 km², dân số khoảng 125 triệu người (năm 2020). Thủ đô là Tô-ky-ô – một trong những trung tâm tài chính lớn nhất thế giới.

Nhật Bản hiện là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, đứng thứ ba sau Hoa Kỳ và Trung Quốc.

Quá trình phát triển

  • Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945): nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề.
  • Từ những năm 1950 – 1970: kinh tế phục hồi và phát triển rất nhanh chóng, được thế giới gọi là “thần kì Nhật Bản“.
  • Thập niên 1980: Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ).
  • Hiện nay: Nhật Bản vẫn là cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới về khoa học công nghệ, tài chính và thương mại.

Hiện trạng nền kinh tế

  • GDP năm 2020: khoảng 4 975 tỉ USD, đứng thứ ba thế giới.
  • GDP/người: khoảng 39 539 USD/năm – ở mức cao trên thế giới.
  • Công nghiệp: là ngành mũi nhọn, với các sản phẩm nổi tiếng:
    • Ô tô: Toyota, Honda, Nissan, Mazda,…
    • Điện tử: Sony, Panasonic, Toshiba, Canon,…
    • Đóng tàu, robot công nghiệp, máy móc chính xác,…
  • Xuất khẩu: Nhật Bản là một trong những nước xuất khẩu lớn trên thế giới với các mặt hàng chủ lực là ô tô, máy móc, thiết bị điện tử, hóa chất,…
  • Tài chính: Tô-ky-ô là một trong những trung tâm tài chính lớn của thế giới.

Nguyên nhân thành công

Nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ nhờ nhiều nguyên nhân:

  • Chính sách kinh tế đúng đắn của chính phủ, tập trung vào phát triển công nghiệp và xuất khẩu.
  • Đầu tư mạnh vào giáo dục và khoa học – công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Người lao động Nhật Bản nổi tiếng chăm chỉ, kỉ luật, có ý thức trách nhiệm cao.
  • Áp dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất.
  • Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế, tận dụng tốt cơ hội từ thị trường thế giới.

Kết luận

  • Nhật Bản là một tấm gương về sự phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
  • Bài học kinh nghiệm rút ra:
    • Coi trọng giáo dục và khoa học – công nghệ là chìa khóa để phát triển.
    • Phát huy tinh thần lao động chăm chỉ, sáng tạo, kỉ luật.
    • chính sách kinh tế phù hợp với từng giai đoạn.
    • Chủ động hội nhập và mở rộng quan hệ quốc tế.

→ Việt Nam có thể học hỏi nhiều kinh nghiệm quý báu từ Nhật Bản trong việc phát triển công nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực.

(Lưu ý: Em có thể chọn các nền kinh tế khác như Trung Quốc (nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới), Hàn Quốc (kì tích sông Hàn) hoặc Xin-ga-po (nền kinh tế mới nổi điển hình của Đông Nam Á) để viết báo cáo theo bố cục tương tự.)

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn