Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 28 – Ngữ văn 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lí thuyết trọng tâm

1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

  • Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt (từ mượn gốc Hán). Tiếng dùng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt.
  • Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như một từ, chỉ dùng để cấu tạo từ ghép. Một số ít trường hợp có thể dùng độc lập như một từ.
  • Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.

Ví dụ:

  • Yếu tố không dùng độc lập: thiên (trời), địa (đất), sơn (núi), thuỷ (nước), quốc (nước, quốc gia)… → chỉ dùng tạo từ ghép như thiên hạ, địa lí, sơn hà, thuỷ điện, quốc gia.
  • Yếu tố dùng độc lập được: hoa, quả, bút, bảng, học, tập.
  • Yếu tố đồng âm khác nghĩa: thiên trong thiên nhiên nghĩa là “trời”; thiên trong thiên niên kỉ nghĩa là “nghìn”; thiên trong thiên vị nghĩa là “lệch”.

2. Từ ghép Hán Việt

hai loại chính:

a) Từ ghép đẳng lập: các yếu tố có quan hệ ngang hàng, bình đẳng với nhau về nghĩa.

Ví dụ: sơn hà (núi – sông), giang sơn (sông – núi), huynh đệ (anh – em), phụ mẫu (cha – mẹ), thi ca (thơ – ca).

b) Từ ghép chính phụ: một yếu tố là chính, một yếu tố là phụ bổ sung nghĩa cho yếu tố chính. Có 2 kiểu:

  • Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau (theo trật tự thuần Việt): ái quốc (yêu nước), thủ môn (giữ cửa).
  • Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau (theo trật tự Hán Việt): thiên thư (sách trời), hồng quân (quân áo đỏ), thạch mã (ngựa đá).

3. Sử dụng từ Hán Việt

Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để:

  • Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.

Ví dụ: phụ nữ (trang trọng hơn “đàn bà”), từ trần (trang trọng hơn “chết”), yết kiến (trang trọng hơn “gặp”).

  • Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

Ví dụ: thi hài (tao nhã hơn “xác chết”), xuất huyết (tao nhã hơn “chảy máu”), mai táng (tao nhã hơn “chôn”).

  • Tạo sắc thái cổ kính, phù hợp với không khí xã hội xưa.

Ví dụ: tiên triều, hàn sĩ, kinh đô, công chúa, hoàng tử, trẫm, khanh — gợi không khí lịch sử, cổ kính.

Lưu ý: Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

II. Bài tập thực hành (SGK trang 28 – 29)

Bài tập 1: Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được in đậm

STT Từ Hán Việt Nghĩa
1 Tiên triều Tiên: trước; Triều: triều vua, triều đại → Đời vua trước, triều đại trước
2 Hàn sĩ Hàn: nghèo khó, bần hàn; : kẻ sĩ, người có học → Người học trò nghèo
3 Khoan dung Khoan: rộng rãi, độ lượng; Dung: bao hàm, chứa đựng → Lòng rộng rãi, độ lượng, bao bọc, tha thứ cho người khác
4 Hiếu sinh Hiếu: yêu, quý; Sinh: sự sống → Tôn trọng sự sống, không sát sinh
5 Nghĩa khí Nghĩa: việc đúng với lẽ phải, hợp đạo lí; Khí: tinh thần → Tinh thần làm việc đúng với lẽ phải, sẵn sàng vì điều nghĩa
6 Hoài bão tung hoành Hoài bão: ôm ấp, ấp ủ; Tung hoành: dọc – ngang → Khát vọng, ý chí ấp ủ được vẫy vùng ngang dọc khắp chốn của người anh hùng

Bài tập 2: Đọc đoạn văn (Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù) và thực hiện yêu cầu

“[…] Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà phải ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.”

a) Tìm 5 từ Hán Việt trong đoạn văn:

nhất sinh, quyền thế, tứ bình, trung đường, cao quý (có thể chọn thêm: biệt nhỡn, liên tài, thiên hạ).

b) Thử thay thế một từ Hán Việt bằng từ/cụm từ tương đương và rút ra nhận xét:

  • Câu văn gốc: “Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ.”
  • Câu văn thay thế: “Ta một đời không vì vàng ngọc hay địa vị lớn, sức mạnh mà ép mình viết câu đối bao giờ.”

Nhận xét: Câu văn sau khi thay thế mất đi sắc thái trang trọng, cổ kính, lại trở nên dài dòng, kém súc tích. Cách diễn đạt không còn phù hợp với khí chất của một bậc nho sĩ nghĩa khí như Huấn Cao, cũng không phù hợp với không khí cổ điển của tác phẩm Chữ người tử tù.

c) Tác dụng của việc sử dụng các từ Hán Việt trong đoạn văn:

  • Tạo sắc thái trang trọng, cổ kính, phù hợp với không khí xã hội phong kiến xưa — bối cảnh của câu chuyện.
  • Thể hiện rõ phong thái của một bậc nho sĩ chân chính như Huấn Cao: lời ăn tiếng nói khúc chiết, đầy khí phách.
  • Diễn đạt cô đọng, hàm súc, gợi nhiều liên tưởng (chỉ một từ nhất sinh đã gợi cả cuộc đời).
  • Góp phần làm nên phong cách nghệ thuật tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân.

Bài tập 3: Tìm 6 từ Hán Việt có một trong các yếu tố tạo nên các từ: cương trực, hàn sĩ, hiếu sinh. Đặt câu với mỗi từ.

Lưu ý: Em có thể chọn các từ khác miễn là có chứa một trong các yếu tố: cương, trực, hàn, sĩ, hiếu, sinh. Dưới đây là một số gợi ý.

STT Từ Hán Việt Yếu tố – Nghĩa Đặt câu
1 Cương quyết Cương: cứng + Quyết: nhất định → cứng cỏi, quyết đoán Anh ấy cương quyết chuyển chỗ làm dù mức lương ở công ty cũ rất tốt.
2 Trực tiếp Trực: thẳng + Tiếp: nối tiếp → không qua trung gian Tôi đã trực tiếp nghe thầy giáo kể lại câu chuyện ấy.
3 Quân sĩ Quân: binh lính + : kẻ sĩ → binh lính nói chung Tướng lĩnh và quân sĩ đồng lòng chống giặc ngoại xâm.
4 Sinh tử Sinh: sống + Tử: chết → sống chết Đây là vấn đề sinh tử của cả gia đình, không thể xem nhẹ.
5 Hàn vi Hàn: nghèo + Vi: tàn tạ, nhỏ bé → nghèo hèn, thuở khó khăn Thuở hàn vi, hai người bạn ấy đã cùng nhau vượt qua biết bao gian khó.
6 Hiếu học Hiếu: ham, chăm + Học: học hỏi → chăm chỉ, ham học Tinh thần hiếu học của các bậc vĩ nhân xưa rất đáng để chúng ta noi theo.

Một số từ khác em có thể tham khảo:

  • Yếu tố cương: cương trực, cương nghị, cương vị
  • Yếu tố trực: trực tiếp, chính trực, trực ban, trực giác
  • Yếu tố hàn: hàn vi, hàn nho, cơ hàn, hàn lâm
  • Yếu tố : sĩ tử, kẻ sĩ, văn sĩ, nghệ sĩ, chiến sĩ
  • Yếu tố hiếu: hiếu học, hiếu thảo, hiếu kì, hiếu chiến
  • Yếu tố sinh: sinh tử, sinh thành, sinh kế, sinh viên, học sinh

Bài tập 4: Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong các câu sau và sửa lại

a) Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích luỹ được nhiều trí thức bổ ích.

  • Lỗi: Dùng sai từ. “Trí thức” dùng để chỉ người có học vấn, hiểu biết cao, không phải là điều mà ta tích luỹ được khi đọc sách.
  • Sửa lại: Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích luỹ được nhiều kiến thức bổ ích.

b) Tại phiên toà nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của hàn sĩ.

  • Lỗi: Dùng chưa chính xác về sắc thái. “Hàn sĩ” nghĩa là “người học trò nghèo”, chỉ hoàn cảnh; nội dung câu nói về phẩm chất cứng cỏi, không sợ uy quyền của Tử Văn — phù hợp hơn với từ chỉ phẩm chất, vị thế của kẻ sĩ.
  • Sửa lại: Tại phiên toà nơi Minh ti (hoặc thay “hàn sĩ” bằng “kẻ sĩ”), nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của kẻ sĩ.

c) Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy” là một yếu điểm của nhiều bạn học sinh.

  • Lỗi: Dùng sai nghĩa. “Yếu điểm” nghĩa là điểm quan trọng, điểm then chốt (yếu = quan trọng), trong khi câu lại muốn nói về một điểm hạn chế, kém cỏi.
  • Sửa lại: Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy” là một điểm yếu (hoặc nhược điểm) của nhiều bạn học sinh.
ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện