Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 103
Đề bài: Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự sống phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người. Hợp chất hữu cơ là gì và có gì khác biệt về cấu tạo so với hợp chất vô cơ?
Lời giải:
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ $CO$, $CO_2$, các muối carbonate,…).
- Khác biệt về cấu tạo: trong phân tử hợp chất hữu cơ luôn có nguyên tố carbon, thường có hydrogen và một số nguyên tố khác như oxygen, nitrogen,… Các liên kết chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
I. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Hoạt động trang 103
Đề bài: Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến trong Hình 22.1 và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của các phân tử hợp chất hữu cơ là gì.
Lời giải:
Quan sát công thức các chất:
- Butane: $C_4H_{10}$ → chứa C, H
- Ethylic alcohol: $C_2H_5OH$ → chứa C, H, O
- Acetic acid: $CH_3COOH$ → chứa C, H, O
- Urea: $CO(NH_2)_2$ → chứa C, H, O, N
Đặc điểm chung: thành phần phân tử của các hợp chất hữu cơ đều chứa nguyên tố carbon, thường có hydrogen và có thể có thêm một số nguyên tố khác như oxygen, nitrogen,…
Câu hỏi trang 104
Đề bài: Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
$C_6H_6$, $H_2SO_4$, $C_6H_{12}O_6$, $H_2CO_3$, $CaCO_3$, $KNO_3$, $C_2H_4$, $NaOH$, $Al_2O_3$, $CH_3Cl$, $CH_3OH$.
Lời giải:
Dựa vào khái niệm: hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ $CO$, $CO_2$, các muối carbonate,…).
| Nhóm 1: Hợp chất hữu cơ | Nhóm 2: Hợp chất vô cơ |
|---|---|
| $C_6H_6$, $C_6H_{12}O_6$, $C_2H_4$, $CH_3Cl$, $CH_3OH$ | $H_2SO_4$, $H_2CO_3$, $CaCO_3$, $KNO_3$, $NaOH$, $Al_2O_3$ |
Lưu ý: $H_2CO_3$ (acid carbonic) và $CaCO_3$ (muối carbonate) tuy có chứa carbon nhưng được xếp vào nhóm vô cơ theo quy ước.
II. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
Câu hỏi 1 trang 105
Đề bài: Em hãy cho biết trong các công thức từ ① đến ⑥ trong Hình 22.2, công thức nào là công thức phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?

Lời giải:
- Công thức phân tử (chỉ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử): công thức ① và ④.
- Công thức cấu tạo (cho biết trật tự liên kết giữa các nguyên tử): công thức ②, ③, ⑤ và ⑥.
Câu hỏi 2 trang 105
Đề bài: Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng thu gọn.
Lời giải:
Viết dạng thu gọn bằng cách gộp các nguyên tử hydrogen vào nguyên tử liên kết với nó:
- Công thức ②: $CH_3-CH_2-CH_2-CH_3$
- Công thức ③: $CH_3-CH(CH_3)-CH_3$
- Công thức ⑤: $CH_3-CH_2-OH$
- Công thức ⑥: $CH_3-O-CH_3$
Câu hỏi 3 trang 105
Đề bài: So sánh công thức phân tử của:
a) hợp chất ② và ③;
b) hợp chất ⑤ và ⑥.
Lời giải:
a) Hợp chất ② và ③ có cùng công thức phân tử là $C_4H_{10}$ nhưng công thức cấu tạo khác nhau (② là mạch thẳng, ③ là mạch nhánh).
b) Hợp chất ⑤ và ⑥ có cùng công thức phân tử là $C_2H_6O$ nhưng công thức cấu tạo khác nhau (⑤ có nhóm $-OH$, ⑥ có nguyên tử O nằm giữa hai nguyên tử C).
III. Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
Câu hỏi 1 trang 106
Đề bài: Quan sát các Hình 22.2, 22.3 và cho biết phân tử hợp chất hữu cơ có những dạng mạch carbon nào. Chỉ ra các công thức cấu tạo có cùng công thức phân tử. Giải thích tại sao nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác nhau lại có cùng công thức phân tử.

Lời giải:
1. Các dạng mạch carbon trong phân tử hợp chất hữu cơ:
- Mạch hở, không phân nhánh (mạch thẳng).
- Mạch hở, phân nhánh.
- Mạch vòng.
2. Các công thức cấu tạo có cùng công thức phân tử:
- Trong Hình 22.2: công thức ② và ③ cùng có công thức phân tử $C_4H_{10}$; công thức ⑤ và ⑥ cùng có công thức phân tử $C_2H_6O$.
- Trong Hình 22.3: công thức a) và b) cùng có công thức phân tử $C_4H_{10}$.
3. Giải thích: Các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau theo nhiều cách khác nhau (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng), tạo ra các trật tự liên kết khác nhau. Mỗi trật tự liên kết khác nhau ứng với một công thức cấu tạo khác nhau và một chất có tính chất riêng. Vì vậy, nhiều hợp chất hữu cơ tuy có cùng công thức phân tử nhưng tính chất khác nhau.
Câu hỏi 2 trang 106
Đề bài: Sử dụng bộ mô hình lắp ghép phân tử, lắp ghép các công thức cấu tạo có thể có từ các công thức phân tử $C_4H_{10}$ và $C_3H_6$.
Lời giải:
Với công thức phân tử $C_4H_{10}$ có 2 công thức cấu tạo:
- Mạch hở, không phân nhánh: $CH_3-CH_2-CH_2-CH_3$
- Mạch hở, phân nhánh: $CH_3-CH(CH_3)-CH_3$
Với công thức phân tử $C_3H_6$ có 2 công thức cấu tạo:
- Mạch hở (có liên kết đôi giữa hai nguyên tử C): $CH_2=CH-CH_3$
- Mạch vòng (3 nguyên tử C tạo thành vòng): vòng $-CH_2-CH_2-CH_2-$
IV. Phân loại hợp chất hữu cơ
Câu hỏi trang 106
Đề bài: Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon: $CH_4$, $CH_3Cl$, $CH_2=CH_2$, $CH_3CH_2OH$, $CH_3COOH$, $CH_3NH_2$, $CH_3CH_2CH_3$, $CH_3CH=CH_2$, $CH_3COOCH_2CH_3$.
Lời giải:
Dựa vào khái niệm:
- Hydrocarbon: chỉ chứa carbon và hydrogen.
- Dẫn xuất của hydrocarbon: ngoài carbon và hydrogen còn có nguyên tố khác (O, N, Cl,…).
| Hydrocarbon | Dẫn xuất của hydrocarbon |
|---|---|
| $CH_4$, $CH_2=CH_2$, $CH_3CH_2CH_3$, $CH_3CH=CH_2$ | $CH_3Cl$, $CH_3CH_2OH$, $CH_3COOH$, $CH_3NH_2$, $CH_3COOCH_2CH_3$ |
Em có thể
Phân biệt được hợp chất hữu cơ và vô cơ
Lời giải:
Dựa vào công thức phân tử của chất:
- Nếu công thức phân tử có chứa nguyên tố carbon (và không phải $CO$, $CO_2$, muối carbonate, acid carbonic) → hợp chất hữu cơ.
- Các chất còn lại (không chứa carbon, hoặc là $CO$, $CO_2$, muối carbonate,…) → hợp chất vô cơ.
Ví dụ:
- Hợp chất hữu cơ: $CH_4$, $C_2H_5OH$, $CH_3COOH$,…
- Hợp chất vô cơ: $H_2O$, $NaCl$, $H_2SO_4$, $CO_2$, $CaCO_3$,…

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
