Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 191
Đề bài: Một cặp vợ chồng có thể sinh con trai hoặc con gái. Theo em, giới tính của con do bố hay mẹ truyền cho? Giải thích.
Lời giải:
Giới tính của con do bố quyết định.
Giải thích:
- Mẹ (XX) khi giảm phân chỉ tạo ra một loại trứng mang NST $X$.
- Bố (XY) khi giảm phân tạo ra hai loại tinh trùng: một loại mang NST $X$, một loại mang NST $Y$.
- Khi thụ tinh:
- Tinh trùng $X$ + Trứng $X$ → hợp tử $XX$ → con gái.
- Tinh trùng $Y$ + Trứng $X$ → hợp tử $XY$ → con trai.
→ Giới tính của con phụ thuộc vào loại tinh trùng ($X$ hay $Y$) của bố kết hợp với trứng.
I. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
Hoạt động trang 191
Đề bài:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 44.1, thực hiện các yêu cầu sau:
- Nhận xét về số lượng, hình dạng của NST thường, NST giới tính.
- Nêu khái niệm NST thường, NST giới tính.

Lời giải:
1. Nhận xét về số lượng, hình dạng:
| Loại NST | Số lượng | Hình dạng |
|---|---|---|
| NST thường | 22 cặp (44 chiếc) | Giống nhau ở nam và nữ; hai NST trong mỗi cặp tương đồng (giống nhau về hình dạng, kích thước) |
| NST giới tính | 1 cặp (2 chiếc) | Khác nhau giữa nam và nữ: ở nữ là $XX$ (tương đồng), ở nam là $XY$ (không tương đồng – hai chiếc khác nhau về hình dạng, kích thước) |
2. Khái niệm:
- NST thường: là các NST tồn tại thành cặp tương đồng, giống nhau ở giới đực và giới cái, chứa các gene quy định tính trạng thường.
- NST giới tính: là cặp NST khác nhau giữa giới đực và giới cái, chứa các gene quy định giới tính và một số gene khác.
II. Cơ chế xác định giới tính
Hoạt động trang 192
Đề bài:
Quan sát Hình 44.2 và đọc thông tin trên, thực hiện các yêu cầu sau:
- Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
- Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1.

Lời giải:
1. Cơ chế xác định giới tính ở người:
- Bố ($44A + XY$) giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau:
- Tinh trùng mang $22A + X$.
- Tinh trùng mang $22A + Y$.
- Mẹ ($44A + XX$) giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng: $22A + X$.
- Thụ tinh:
- Tinh trùng $22A + X$ + Trứng $22A + X$ → hợp tử $44A + XX$ → phát triển thành con gái.
- Tinh trùng $22A + Y$ + Trứng $22A + X$ → hợp tử $44A + XY$ → phát triển thành con trai.
2. Giải thích tỉ lệ bé trai : bé gái xấp xỉ 1 : 1:
- Bố tạo ra 2 loại tinh trùng ($X$ và $Y$) với tỉ lệ 1 : 1.
- Hai loại tinh trùng này có khả năng thụ tinh với trứng ngang nhau.
- → Số hợp tử $XX$ và $XY$ tạo ra xấp xỉ bằng nhau → tỉ lệ bé trai : bé gái xấp xỉ 1 : 1.
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
Câu hỏi trang 193
Đề bài:
Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính và lấy thêm ví dụ.

Lời giải:
Sự phân hoá giới tính chịu ảnh hưởng bởi 2 nhóm yếu tố:
1. Yếu tố môi trường trong cơ thể (hormone sinh dục):
Hormone sinh dục tác động vào giai đoạn sớm của sự phát triển cá thể có thể làm thay đổi giới tính dù cặp NST giới tính không thay đổi.
- Ví dụ: Dùng hormone sinh dục đực methyltestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái chuyển thành cá đực.
2. Yếu tố môi trường ngoài (nhiệt độ, ánh sáng,…):
- Ví dụ 1: Nhiệt độ ấp trứng ở rùa xanh (Vích) ảnh hưởng đến giới tính của rùa con (xem Hình 44.3).
- Ví dụ 2: Dưa chuột được hun khói → tỉ lệ hoa cái tăng.
- Ví dụ 3: Thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu → tỉ lệ hoa đực giảm.
Em có thể
Vận dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính để đề xuất biện pháp điều khiển giới tính của một số loài vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản xuất
Lời giải:
Dựa vào hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến phân hoá giới tính, có thể đề xuất một số biện pháp sau:
- Sử dụng hormone sinh dục tác động vào vật nuôi ở giai đoạn sớm để điều chỉnh tỉ lệ đực/cái theo mục tiêu sản xuất.
- Ví dụ: Dùng hormone sinh dục đực tác động lên cá rô phi con để tạo nhiều cá đực, vì cá rô phi đực lớn nhanh hơn cá cái → tăng năng suất nuôi lấy thịt.
- Điều chỉnh yếu tố môi trường ngoài (nhiệt độ, ánh sáng,…) phù hợp với từng loài.
- Ví dụ: Điều chỉnh nhiệt độ ấp trứng ở một số loài bò sát nuôi để thu được tỉ lệ đực/cái mong muốn.
→ Nhờ các biện pháp trên, con người có thể chủ động tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt, nhiều bê cái để nuôi lấy sữa, nhiều tằm đực để lấy tơ,…

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
