Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 92
Đề bài: Quan sát các đồ vật làm từ kim loại sắt, đồng, vàng, bạc,… xung quanh em. Đồ vật nào dễ bị gỉ? Từ đó, em có nhận xét gì về khả năng tham gia phản ứng hoá học của các kim loại này.
Lời giải:
- Đồ vật bằng sắt dễ bị gỉ nhất (xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu đỏ).
- Đồ vật bằng đồng có thể bị xỉn màu sau một thời gian.
- Đồ vật bằng bạc, vàng rất khó bị gỉ, giữ được ánh kim lâu dài.
→ Nhận xét: Khả năng tham gia phản ứng hoá học của các kim loại là khác nhau: sắt > đồng > bạc > vàng.
I. Xây dựng dãy hoạt động hoá học
Hoạt động trang 92 – Mục 1: Phản ứng của Na, Fe, Cu với nước
Đề bài: Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại natri, đồng và sắt thành mấy nhóm? So sánh mức độ hoạt động hoá học của các nhóm kim loại này.
Lời giải:
Hiện tượng quan sát được:
- Natri phản ứng mạnh với nước, tạo dung dịch trong suốt và khí hydrogen.
- Sắt, đồng không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Chia thành 2 nhóm:
| Nhóm | Kim loại | Phản ứng với nước |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | Natri (Na) | Phản ứng ở điều kiện thường |
| Nhóm 2 | Sắt (Fe), đồng (Cu) | Không phản ứng |
→ Natri hoạt động hoá học mạnh hơn sắt và đồng.
Hoạt động trang 92 – Mục 2: Phản ứng của Fe, Cu với dung dịch HCl
Đề bài:
a) Hãy cho biết kim loại nào phản ứng được với dung dịch HCl (đẩy được hydrogen ra khỏi acid).
b) So sánh mức độ hoạt động hoá học của sắt, đồng với hydrogen.
c) So sánh mức độ hoạt động hoá học của sắt với đồng.

Lời giải:
a) Sắt phản ứng với dung dịch HCl (có bọt khí hydrogen thoát ra); đồng không phản ứng.
Phương trình hoá học:
$$Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$$
b)
- Sắt đẩy được hydrogen ra khỏi dung dịch acid → Fe hoạt động mạnh hơn H.
- Đồng không đẩy được hydrogen → Cu hoạt động yếu hơn H.
c) Sắt phản ứng còn đồng không phản ứng → Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu.
Hoạt động trang 93 – Mục 3: So sánh Ag và Cu
Đề bài:
a) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại đồng và bạc. Giải thích.
c) Qua ba thí nghiệm ở trên, hãy sắp xếp mức độ hoạt động hoá học của các kim loại Na, Fe, Cu, Ag và H thành dãy theo chiều giảm dần.

Lời giải:
a) Hiện tượng: Sau một thời gian, trên dây đồng xuất hiện lớp kim loại màu xám (bạc) bám vào, dung dịch dần chuyển sang màu xanh lam (do tạo thành muối $Cu(NO_3)_2$).
Phương trình hoá học:
$$Cu + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag$$
b) Đồng đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối $AgNO_3$ → Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag.
c) Sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học:
$$Na > Fe > H > Cu > Ag$$
II. Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học
Hoạt động trang 93
Đề bài: Trình bày về ý nghĩa dãy hoạt động hoá học theo gợi ý sau:
- Kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo sản phẩm gì?
- Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid ($H_2SO_4$ loãng, HCl,…) tạo thành sản phẩm gì?
- Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của:
- Kim loại hoạt động hoá học mạnh;
- Kim loại hoạt động hoá học trung bình;
- Kim loại hoạt động hoá học yếu.
Lời giải:
1. Kim loại mạnh (K, Na, Ca,…) tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo hydroxide và khí hydrogen.
Ví dụ: $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$
2. Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch acid tạo muối và khí hydrogen.
Ví dụ: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$
3. Vị trí trong dãy hoạt động hoá học:
Dãy hoạt động hoá học: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
| Mức độ hoạt động | Vị trí trong dãy | Kim loại |
|---|---|---|
| Mạnh | Đầu dãy | K, Na, Ca, Mg |
| Trung bình | Giữa dãy | Al, Zn, Fe, Pb |
| Yếu | Sau H, cuối dãy | Cu, Ag, Au |
Câu hỏi trang 94
Đề bài: Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có) trong các thí nghiệm sau:
- Rót dung dịch $H_2SO_4$ loãng vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 mL. Lần lượt cho vào mỗi ống nghiệm một mẫu kim loại trong số ba kim loại sau: Mg, Ag, Zn.
- Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch $AgNO_3$.
- Rót vào ba cốc thuỷ tinh loại 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào mỗi cốc một mẫu kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca.
Lời giải:
1. Mg, Ag, Zn với dung dịch $H_2SO_4$ loãng:
- Mg và Zn đứng trước H trong dãy hoạt động → phản ứng, có bọt khí hydrogen thoát ra:
$$Mg + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + H_2$$
$$Zn + H_2SO_4 \rightarrow ZnSO_4 + H_2$$
- Ag đứng sau H → không phản ứng.
2. Zn với dung dịch $AgNO_3$:
Zn đứng trước Ag trong dãy hoạt động → Zn đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối.
- Hiện tượng: Viên kẽm tan dần, có lớp kim loại màu xám (bạc) bám vào, dung dịch nhạt màu dần.
Phương trình hoá học:
$$Zn + 2AgNO_3 \rightarrow Zn(NO_3)_2 + 2Ag$$
3. Cu, Fe, Ca với nước cất:
- Ca là kim loại hoạt động mạnh → phản ứng với nước ở điều kiện thường. Hiện tượng: có khí thoát ra, dung dịch hơi đục (do $Ca(OH)_2$ ít tan):
$$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2$$
- Cu, Fe: không phản ứng với nước ở điều kiện thường → không có hiện tượng.
Em có thể
Dự đoán phản ứng hoá học của kim loại
Đề bài: Dự đoán được phản ứng hoá học của các kim loại với nước, dung dịch acid, dung dịch muối,…
Lời giải:
Dựa vào dãy hoạt động hoá học K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au, ta có thể dự đoán:
- Với nước: Các kim loại đứng đầu dãy (K, Na, Ca,…) phản ứng với nước ở điều kiện thường, tạo hydroxide và khí hydrogen.
- Với dung dịch acid: Các kim loại đứng trước H (Mg, Al, Zn, Fe,…) phản ứng được với dung dịch HCl, $H_2SO_4$ loãng, tạo muối và khí hydrogen.
- Với dung dịch muối: Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
