Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Nguyên phân
- 1. Khái niệm nguyên phân
- II. Giảm phân
- 1. Khái niệm giảm phân
- 2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
- III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân
- 1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
- 2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
- IV. Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
- Em có thể
Mở đầu trang 186
Đề bài: Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ chứa một tế bào hợp tử, sau thời gian được gà ấp sẽ nở ra một gà con gồm hàng tỉ tế bào?
Lời giải:
Hợp tử ban đầu trải qua quá trình nguyên phân liên tiếp nhiều lần → tạo ra số lượng tế bào tăng lên gấp đôi sau mỗi lần phân chia. Qua nhiều lần nguyên phân, số tế bào tăng lên rất nhanh (hàng tỉ tế bào), đồng thời các tế bào biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau để cấu tạo nên các cơ quan của cơ thể gà con.
I. Nguyên phân
1. Khái niệm nguyên phân
Hoạt động trang 186
Đề bài:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 43.1, thực hiện các yêu cầu sau:
- Cho biết từ một tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế bào con.
- So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
- Cho biết nguyên phân là gì.

Lời giải:
1. Từ một tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con.
2. Bộ NST ở các tế bào con giống nhau và giống bộ NST ở tế bào mẹ (đều có bộ NST $2n$).
3. Khái niệm nguyên phân:
Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng. Từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
Câu hỏi trang 187
Đề bài: Nêu thêm ví dụ về nguyên phân mà em biết.
Lời giải:
Một số ví dụ về nguyên phân:
- Ở thực vật: tế bào ở mô phân sinh đỉnh rễ và đỉnh thân nguyên phân giúp cây cao lên và rễ dài ra.
- Ở động vật: tế bào ở vùng vết thương nguyên phân giúp vết thương liền lại; tế bào tuỷ xương nguyên phân tạo ra hồng cầu mới.
- Ở sinh vật đơn bào nhân thực (ví dụ: trùng giày): nguyên phân là hình thức sinh sản của cơ thể.
II. Giảm phân
1. Khái niệm giảm phân
Hoạt động trang 187
Đề bài:
Quan sát Hình 43.2 và thực hiện các yêu cầu sau:
- Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con.
- So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ.
- Cho biết giảm phân là gì.

Lời giải:
1. Từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con.
2. Bộ NST ở các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ:
- Tế bào mẹ: bộ NST lưỡng bội $2n$.
- Tế bào con: bộ NST đơn bội $n$.
3. Khái niệm giảm phân:
Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào sinh dục giai đoạn chín. Từ một tế bào mẹ ($2n$) qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa ($n$), các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.
Câu hỏi trang 188
Đề bài: Nêu thêm ví dụ về giảm phân mà em biết.
Lời giải:
Một số ví dụ về giảm phân:
- Ở người: tế bào sinh trứng ($2n$) trong buồng trứng giảm phân tạo ra trứng ($n$).
- Ở động vật: tế bào sinh tinh ($2n$) trong tinh hoàn của các loài thú đực giảm phân tạo ra tinh trùng ($n$).
- Ở thực vật có hoa: tế bào mẹ hạt phấn ($2n$) trong bao phấn giảm phân tạo ra các tiểu bào tử ($n$) → phát triển thành hạt phấn.
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Câu hỏi trang 188
Đề bài:
Quan sát Hình 43.3 kết hợp kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
- Thế hệ $F_1$ có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành do tổ hợp lại các allele của bố mẹ?
- Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai này? Giải thích.

Lời giải:
1. Xét phép lai P: ♂ $AaBb$ (thân cao, hoa tím) × ♀ $Aabb$ (thân cao, hoa trắng).
Kiểu gene ở $F_1$: $AABb$, $AAbb$, $AaBb$, $Aabb$, $aaBb$, $aabb$ → có 6 kiểu gene.
Trong đó, kiểu gene của bố mẹ là $AaBb$ và $Aabb$.
→ Số kiểu gene mới xuất hiện ở $F_1$ (khác bố mẹ): $AABb$, $AAbb$, $aaBb$, $aabb$ → 4 kiểu gene mới.
Kiểu hình ở $F_1$: thân cao – hoa tím, thân cao – hoa trắng, thân thấp – hoa tím, thân thấp – hoa trắng → có 4 kiểu hình.
Trong đó, kiểu hình của bố mẹ là: thân cao – hoa tím và thân cao – hoa trắng.
→ Số kiểu hình mới xuất hiện ở $F_1$: thân thấp – hoa tím, thân thấp – hoa trắng → 2 kiểu hình mới.
2. Các quá trình làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở phép lai này:
- Giảm phân: tạo ra các giao tử mang tổ hợp NST (và allele) khác nhau ở bố và mẹ.
- Thụ tinh: sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và giao tử cái → tạo ra các hợp tử mang tổ hợp allele mới so với bố mẹ → xuất hiện các kiểu gene và kiểu hình mới ở đời con.
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Hoạt động trang 189
Đề bài: Cho các từ khoá sau: bộ NST $n$; bộ NST $2n$; khác tế bào mẹ; giống tế bào mẹ; hai tế bào con; bốn tế bào con; tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục giai đoạn chín.
Dựa vào kiến thức đã học, sử dụng các từ khoá đã cho để hoàn thành vào vở bảng phân biệt nguyên phân, giảm phân theo mẫu Bảng 43.1.
Lời giải:
Bảng 43.1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
| Nội dung phân biệt | Nguyên phân | Giảm phân |
|---|---|---|
| Tế bào thực hiện phân bào | Tế bào sinh dưỡng | Tế bào sinh dục giai đoạn chín |
| Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ ($2n$) | Hai tế bào con | Bốn tế bào con |
| Số lượng NST trong tế bào con | Bộ NST $2n$ | Bộ NST $n$ |
| Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ | Giống tế bào mẹ | Khác tế bào mẹ |
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
Câu hỏi trang 189
Đề bài:
- Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản hữu tính.
- Đúng hay sai khi nói rằng NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể? Giải thích.
Lời giải:
1. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân:
- Giảm phân ở bố và mẹ tạo ra các giao tử đơn bội ($n$).
- Qua thụ tinh, giao tử đực ($n$) kết hợp với giao tử cái ($n$) → tạo thành hợp tử ($2n$).
- Hợp tử ($2n$) tiến hành nguyên phân liên tiếp → phát triển thành cơ thể mới có bộ NST $2n$.
→ Sự phối hợp giữa giảm phân, thụ tinh và nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ.
2. Nhận định trên là ĐÚNG.
Giải thích:
- NST chứa DNA mang gene → NST là vật chất mang thông tin di truyền.
- Qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, NST được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con và từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác → NST là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền.
IV. Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
Câu hỏi trang 190
Đề bài:
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.

Lời giải:
| Công nghệ | Ứng dụng quá trình |
|---|---|
| a) Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân lên số lượng lớn cây có cùng kiểu gene | Nguyên phân |
| b) Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc dùng trong điều trị bệnh ở người | Nguyên phân |
| c) Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn | Giảm phân và thụ tinh |
| d) Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học | Nguyên phân |
Em có thể
Giải thích được hiện tượng vết thương ở người liền lại sau một thời gian
Lời giải:
Khi cơ thể bị thương, các tế bào ở vùng da và mô bị tổn thương sẽ nguyên phân liên tục → tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào bị tổn thương hoặc bị chết. Sau một thời gian, số lượng tế bào mới đủ để lấp đầy vùng vết thương → vết thương liền lại.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
