Giải Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể (trang 197) KHTN 9

Mở đầu trang 197

Đề bài: Con người có thể tạo ra dưa hấu đột biến NST có đặc điểm: quả to, không có hạt, hàm lượng đường trong quả cao hơn so với dưa hấu thường trong tự nhiên. Đột biến NST là gì và có tác động như thế nào đến con người?

Lời giải:

  • Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của một hoặc nhiều NST trong tế bào.
  • Tác động đến con người:
    • Có lợi: tạo nguyên liệu cho chọn giống → tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có đặc tính tốt (ví dụ: dưa hấu không hạt, chuối tam bội không hạt,…).
    • Có hại: có thể gây ra các bệnh, hội chứng di truyền ở người (ví dụ: hội chứng Down, hội chứng mèo kêu,…).

I. Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể

Câu hỏi trang 197

Đề bài: Dựa vào thông tin trên, cho biết đột biến NST là gì.

Lời giải:

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của một hoặc nhiều NST trong tế bào.

II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

1. Khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Hoạt động trang 197

Đề bài:

Quan sát Hình 46.1, thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nêu sự thay đổi về cấu trúc của NST sau khi đột biến và hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 46.1.
  2. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết đột biến cấu trúc NST là gì.

Lời giải:

1. Bảng 46.1. Sự thay đổi về cấu trúc của các NST sau khi đột biến:

Các NST đột biến Điểm khác biệt về cấu trúc so với NST trước đột biến
(1) Mất đoạn (mất đoạn C)
(2) Lặp đoạn (lặp lại đoạn B C)
(3) Đảo đoạn (đoạn B C D E bị đảo ngược thành E D C B)
(4) Chuyển đoạn (đoạn A B được thay bằng đoạn M N O nhận từ NST khác)
(5) Chuyển đoạn (đoạn M N O được thay bằng đoạn A B nhận từ NST khác)

2. Khái niệm đột biến cấu trúc NST:

Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi làm thay đổi cấu trúc của NST.

→ Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

2. Ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu hỏi trang 198

Đề bài:

  1. Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể được ứng dụng trong chọn giống để đem lại lợi ích cho con người?
  2. Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hại cho sinh vật? Giải thích.

Lời giải:

1. Các dạng đột biến cấu trúc NST có thể ứng dụng trong chọn giống:

  • Lặp đoạn: làm tăng số bản sao của một gene có lợi trong hệ gene → tăng biểu hiện của tính trạng có lợi.
  • Mất đoạn: có thể được sử dụng để loại bỏ các gene có hại ra khỏi hệ gene.

2. Các dạng đột biến cấu trúc NST gây hại cho sinh vật:

  • Chủ yếu là mất đoạnchuyển đoạn.

Giải thích: Đột biến cấu trúc NST thường liên quan đến nhiều gene nên có khuynh hướng làm hỏng gene, mất gene, dẫn đến mất cân bằng hệ gene → gây hại cho thể đột biến (giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết).

Ví dụ:

  • Ở người, đột biến chuyển đoạn giữa NST số 9 và số 22 → gây bệnh ung thư bạch cầu tuỷ cấp tính.
  • Đột biến mất đoạn trên cánh ngắn của NST số 5 → gây hội chứng mèo kêu (cri-du-chat), trẻ có tiếng khóc giống mèo kêu và thường tử vong trong năm đầu.

III. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

1. Khái niệm đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Hoạt động trang 199

Đề bài:

Quan sát Hình 46.2 và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nhận xét sự thay đổi số lượng NST trong mỗi tế bào đột biến (Hình 46.2 a, b, c, d) so với tế bào lưỡng bội.
  2. Nêu khái niệm đột biến số lượng NST.

Lời giải:

1. Nhận xét sự thay đổi số lượng NST:

Tế bào So với tế bào lưỡng bội ($2n$)
a) Tăng 1 NST ở một cặp ($2n + 1$)
b) Giảm 1 NST ở một cặp ($2n – 1$)
c) Tăng đều ở tất cả các cặp → bộ NST $3n$
d) Tăng đều ở tất cả các cặp → bộ NST $4n$

2. Khái niệm đột biến số lượng NST:

Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào, gồm hai dạng:

  • Đột biến lệch bội: làm tăng hoặc giảm số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST tương đồng.
  • Đột biến đa bội: làm tăng đều số lượng NST ở tất cả các cặp NST tương đồng (bộ NST lớn hơn $2n$).

Câu hỏi trang 199

Đề bài: Cho biết tế bào nào trong Hình 46.2 mang đột biến lệch bội, tế bào nào mang đột biến đa bội?

Lời giải:

  • Đột biến lệch bội: tế bào a ($2n + 1$) và tế bào b ($2n – 1$).
  • Đột biến đa bội: tế bào c ($3n$) và tế bào d ($4n$).

2. Ý nghĩa và tác hại của đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Câu hỏi trang 200

Đề bài:

  1. Trong các đột biến ở Hình 46.3, cho biết đột biến nào có lợi, đột biến nào có hại đối với con người.
  2. Nêu thêm một số ví dụ về ý nghĩa và tác hại của đột biến số lượng NST.

Lời giải:

1. Phân loại các đột biến trong Hình 46.3:

Đột biến Có lợi / Có hại Lí do
a) Cà chua $3n$ quả to, không hạt Có lợi Tăng giá trị thương phẩm (quả to, không hạt)
b) Hội chứng mèo kêu (mất đoạn NST số 5) Có hại Gây dị tật, trẻ thường tử vong sớm
c) Chuối tam bội không hạt Có lợi Tăng giá trị thương phẩm (chuối không hạt)
d) Hội chứng Klinefelter ($44A + XXY$) Có hại Cơ thể có nhiều dị dạng, vô sinh

2. Một số ví dụ khác:

Có lợi:

  • Lúa mì lục bội ($6n$) cho năng suất cao.
  • Nho tam bội ($3n$) không hạt.
  • Bông tứ bội ($4n$) cho sợi dài, năng suất cao.
  • Tôm sú $3n$ sinh trưởng nhanh, kích thước cơ thể lớn, năng suất cao hơn tôm sú $2n$.

Có hại:

  • Hội chứng Down ở người: có 3 NST ở cặp số 21 ($2n + 1 = 47$), cơ thể có nhiều dị dạng, vô sinh.
  • Hội chứng Edward ở người: có 3 NST ở cặp số 18 ($2n + 1 = 47$).

Em có thể

Giải thích được tại sao khi trồng những cây thu hoạch thân, lá (như dâu tằm,…), người ta thường trồng giống đa bội hơn là giống lưỡng bội

Lời giải:

  • Tế bào đa bội có hàm lượng DNA tăng theo bội số của $n$ → quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn so với tế bào lưỡng bội.
  • Nhờ đó, các cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, rễ) của cây đa bội phát triển lớn, sinh trưởng nhanhchống chịu tốt với điều kiện bất lợi.

→ Khi trồng các cây thu hoạch thân, lá (dâu tằm, mía,…), trồng giống đa bội sẽ cho năng suất cao hơn so với giống lưỡng bội.

Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu