Giải Bài 49: Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc (trang 211) KHTN 9

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mở đầu trang 211

Đề bài: Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú, tuy nhiên các loài sinh vật cũng có nhiều đặc điểm chung. Bằng cách nào đã tạo ra sinh giới đa dạng như vậy? Những sinh vật hiện nay có phải là những loài khoẻ nhất hay thông minh nhất không?

Lời giải:

  • Sinh giới đa dạng như ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài thông qua chọn lọc tự nhiên.
  • Các sinh vật hiện nay không phải là những loài khoẻ nhất hay thông minh nhất, mà là những loài có đặc điểm thích nghi tốt nhất với môi trường sống của chúng.

I. Khái niệm tiến hoá

Hoạt động trang 212

Đề bài:

Quan sát Hình 49.1, thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái xương chi ở ngựa qua thời gian.
  2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa như thế nào?

Lời giải:

1. Nhận xét sự thay đổi qua thời gian:

  • Kích thước cơ thể: ngựa lớn dần (từ Eohippus nhỏ bé → Equus to lớn ngày nay).
  • Hình thái xương chi: số ngón ở chi giảm dần (từ nhiều ngón → cuối cùng chỉ còn 1 ngón); chân dài hơn.

2. Những thay đổi đó phù hợp:

  • Khi rừng thu hẹp, ngựa chuyển ra sống ở thảo nguyên rộng, nơi cần chạy nhanh để tránh kẻ thù và tìm thức ăn.
  • Chân dài, chỉ còn 1 ngón giúp ngựa chạy nhanh với kiểu phi bước dài.
  • Kích thước cơ thể lớn giúp ngựa di chuyển khoẻ hơn và có sức bền cao hơn trên thảo nguyên.

II. Chọn lọc nhân tạo

Câu hỏi trang 212

Đề bài:

  1. Trong Hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải như ngày nay?
  2. Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong Hình 49.3 là gì?
  3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm mà em biết.

Lời giải:

1. Cây mù tạc hoang dại là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay.

Lí do có nhiều loại rau cải: Con người tiến hành chọn lọc nhân tạo trên cùng cây mù tạc hoang dại với các mục đích khác nhau, giữ lại và nhân giống bộ phận mong muốn của cây qua nhiều thế hệ:

Bộ phận được chọn lọc Loại rau tạo thành
Chọn hoa Súp lơ hoa
Chọn hoa và thân Súp lơ xanh
Chọn chồi nách Cải Brussels
Chọn chồi ngọn Bắp cải
Chọn thân Su hào
Chọn Cải xoăn

2. Mục đích chọn lọc gà ở Hình 49.3:

  • Tạo giống gà có khối lượng cơ thể lớn, tốc độ sinh trưởng nhanh, năng suất thịt cao để phục vụ nhu cầu thực phẩm của con người.

(Khối lượng gà đã tăng nhanh: từ 905 g năm 1957 → 4 200 g năm 2005, tăng gần 5 lần.)

3. Ba loại cây trồng khác đã được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm:

  • Lúa (chọn giống cho năng suất cao, kháng sâu bệnh).
  • Ngô (chọn giống có hạt to, chắc, chịu hạn tốt).
  • Cà chua (chọn giống quả to, ngọt, chín đồng đều).

III. Chọn lọc tự nhiên

Hoạt động trang 213

Đề bài:

Quan sát Hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:

  1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào khi màu thân cây bạch dương bị hoá sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
  2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
  3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên nhân nào khác?

Lời giải:

1. Sự thay đổi đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm:

  • Khi thân cây bạch dương bị hoá sẫm:
    • Bướm có thân màu trắng (sáng) trở nên nổi bật trên thân cây sẫm → dễ bị chim phát hiện và ăn thịt → số lượng giảm dần.
    • Bướm có thân màu đen (sẫm) ngụy trang tốt với màu thân cây sẫm → khó bị chim phát hiện → sống sót và sinh sản nhiều → số lượng tăng dần.
  • → Trong quần thể, bướm thân màu đen dần dần trở nên phổ biến thay cho bướm thân màu trắng.

2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình (vì kiểu hình là cái mà môi trường – ở đây là chim săn mồi – “nhìn thấy” và tác động vào). Thông qua tác động lên kiểu hình, chọn lọc tự nhiên tác động gián tiếp lên kiểu gene.

3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm không phải do ô nhiễm môi trường gây ra, mà do:

  • Đột biến gene quy định màu thân đã có sẵn trong quần thể từ trước.
  • Biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp) qua các thế hệ tạo nên sự đa dạng màu sắc.

→ Ô nhiễm môi trường chỉ là tác nhân chọn lọc, làm thay đổi tỉ lệ các kiểu hình trong quần thể, không phải là nguyên nhân tạo ra sự đa dạng màu sắc ở bướm.

Em có thể

1. Vận dụng được khái niệm chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo để giải thích quá trình tiến hoá của các quần thể sinh vật tự nhiên

Lời giải:

Quá trình tiến hoá của các quần thể sinh vật tự nhiên có thể giải thích như sau:

  • Trong quần thể luôn tồn tại sự đa dạng kiểu hình do đột biếnbiến dị tổ hợp tạo ra.
  • Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi tốt với môi trường → các cá thể này sống sót và sinh sản nhiều hơn.
  • Qua nhiều thế hệ, tần số allele quy định đặc điểm thích nghi tăng dần và trở nên phổ biến trong quần thể.
  • → Quần thể tiến hoá, hình thành các đặc điểm thích nghi mới phù hợp với môi trường.

2. Vận dụng được kiến thức về sự hình thành các đặc điểm thích nghi để giải thích trường hợp côn trùng kháng thuốc trừ sâu, vi khuẩn kháng kháng sinh,…

Lời giải:

a) Côn trùng kháng thuốc trừ sâu:

  • Trong quần thể côn trùng ban đầu, một số ít cá thể mang đột biến gene kháng thuốc.
  • Khi phun thuốc trừ sâu: hầu hết cá thể không kháng thuốc bị chết, chỉ những cá thể mang gene kháng thuốc sống sót và sinh sản.
  • Qua nhiều thế hệ, gene kháng thuốc được di truyền cho con cháu → quần thể côn trùng kháng thuốc trừ sâu trở nên phổ biến.

b) Vi khuẩn kháng kháng sinh:

  • Tương tự, trong quần thể vi khuẩn có một số cá thể mang đột biến kháng kháng sinh.
  • Khi dùng kháng sinh: vi khuẩn không kháng bị tiêu diệt, vi khuẩn kháng kháng sinh sống sót và sinh sản rất nhanh.
  • → Hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh, gây khó khăn trong điều trị bệnh.
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu