Giải Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose (trang 131) KHTN 9

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mở đầu trang 131

Đề bài: Một số chất tạo vị ngọt trong bánh kẹo, nước uống; lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn và các chất tạo bộ khung cứng cho cây trồng đều thuộc loại hợp chất carbohydrate. Vậy giữa các chất này có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Chúng có mối liên hệ gì giữa cấu tạo và tính chất?

Lời giải:

  • Giống nhau: Đều là carbohydrate, chứa 3 nguyên tố C, H, O và có công thức chung $C_n(H_2O)_m$.
  • Khác nhau: Mỗi chất có công thức phân tử khác nhau (glucose, saccharose, tinh bột, cellulose), dẫn đến cấu tạo khác nhautính chất khác nhau (vị ngọt, tính tan, vai trò trong tự nhiên,…).

Cấu tạo khác nhau quyết định tính chất khác nhau của mỗi loại carbohydrate.

I. Khái niệm carbohydrate

Hoạt động trang 131

Đề bài:

Quan sát công thức phân tử của một số carbohydrate trong Hình 29.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Carbohydrate được tạo thành từ những nguyên tố nào?
  2. Viết lại công thức phân tử của mỗi chất dưới dạng $C_n(H_2O)_m$.

Lời giải:

1. Carbohydrate được tạo thành từ 3 nguyên tố: C, H, O.

2. Công thức phân tử của mỗi chất dưới dạng $C_n(H_2O)_m$:

Chất Công thức phân tử Dạng $C_n(H_2O)_m$
Glucose $C_6H_{12}O_6$ $C_6(H_2O)_6$
Saccharose $C_{12}H_{22}O_{11}$ $C_{12}(H_2O)_{11}$
Tinh bột $(C_6H_{10}O_5)_n$ $[C_6(H_2O)_5]_n$
Cellulose $(C_6H_{10}O_5)_m$ $[C_6(H_2O)_5]_m$

II. Glucose và saccharose

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

Câu hỏi trang 132

Đề bài:

  1. So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose.
  2. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên trong đời sống có chứa nhiều đường glucose và saccharose.

Lời giải:

1. So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose:

Đặc điểm Glucose Saccharose
Trạng thái Tinh thể không màu Tinh thể không màu
Mùi Không mùi Không mùi
Vị Ngọt Ngọt
Tính tan trong nước Tan tốt Tan tốt
Khối lượng riêng 1,56 g/cm³ 1,58 g/cm³

→ Glucose và saccharose có tính chất vật lí tương tự nhau.

2. Ví dụ các sản phẩm tự nhiên:

  • Chứa nhiều glucose: nho chín, các loại trái cây chín (chuối chín, xoài chín, dứa chín,…), mật ong.
  • Chứa nhiều saccharose: mía, củ cải đường, thốt nốt.

2. Tính chất hoá học

Thí nghiệm trang 132 (Phản ứng tráng bạc của glucose)

Đề bài: Tiến hành thí nghiệm cho dung dịch glucose phản ứng với dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$. Thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Quan sát hiện tượng trên thành ống nghiệm và cho biết có phản ứng hoá học xảy ra hay không.
  2. Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có) và rút ra nhận xét.

Lời giải:

1. Hiện tượng: trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc (Ag) màu sáng (như tấm gương).

Có phản ứng hoá học xảy ra.

2. Sản phẩm tạo thành: kim loại bạc (Ag).

Phương trình hoá học:

$$C_6H_{12}O_6 + Ag_2O \xrightarrow{\text{dung dịch } NH_3,, t^o} C_6H_{12}O_7 + 2Ag$$

Nhận xét: Glucose có phản ứng tráng bạc – đây là tính chất đặc trưng để nhận biết glucose. Saccharose không có phản ứng này.

3. Ứng dụng

Hoạt động trang 134

Đề bài:

Quan sát Hình 29.3 và trình bày về ứng dụng của glucose, saccharose. Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của chúng.

Lời giải:

Ứng dụng của glucose và mối liên hệ với tính chất:

Ứng dụng Dựa vào tính chất
Tráng gương (sản xuất gương soi) Phản ứng tráng bạc với $AgNO_3/NH_3$
Sản xuất rượu vang, đồ uống có cồn Phản ứng lên men rượu tạo ethylic alcohol
Dịch truyền glucose (trong y tế) Cung cấp năng lượng trực tiếp cho cơ thể

Ứng dụng của saccharose và mối liên hệ với tính chất:

Ứng dụng Dựa vào tính chất
Pha nước trái cây, đồ uống vị ngọt, tan tốt trong nước
Sản xuất bánh kẹo vị ngọt, được dùng làm chất tạo ngọt cho thực phẩm

Em có thể

Nêu được vai trò, ứng dụng của glucose; tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose và ảnh hưởng của chúng đến sức khoẻ

Lời giải:

1. Vai trò và ứng dụng của glucose:

  • Vai trò:
    • nguồn năng lượng chính cho các hoạt động của tế bào ở cơ thể người và động vật.
    • Hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.
  • Ứng dụng:
    • Trong y tế: làm dịch truyền cho người bệnh, người suy nhược cần bổ sung năng lượng.
    • Trong công nghiệp: sản xuất rượu, bia, đồ uống có cồn; tráng gương, tráng ruột phích.
    • Trong thực phẩm: dùng làm chất tạo ngọt, nguyên liệu cho bánh kẹo.

2. Tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose:

  • Saccharose cung cấp năng lượng cho cơ thể và là nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.
  • Tuy nhiên, tiêu thụ quá nhiều saccharose (đường) sẽ gây ra các vấn đề sức khoẻ:
    • Béo phì, thừa cân.
    • Tiểu đường (đái tháo đường).
    • Bệnh tim mạch, sâu răng.

3. Cách sử dụng đường hợp lí:

  • Ăn đường với lượng vừa phải, phù hợp với độ tuổi và nhu cầu cơ thể.
  • Hạn chế đồ uống có đường (nước ngọt, trà sữa,…), bánh kẹo ngọt.
  • Ưu tiên đường tự nhiên từ trái cây tươi thay vì đường tinh luyện.
  • Kết hợp ăn uống cân bằngtập thể dục thường xuyên.
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu