Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 141
Đề bài: Vật liệu polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày cũng như trong công nghiệp. Vậy polymer là gì và có đặc điểm cấu tạo, tính chất như thế nào?
Lời giải:
- Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn, do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
- Đặc điểm cấu tạo: mạch polymer có 3 dạng: mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạng không gian.
- Tính chất: hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước và không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại
1. Khái niệm
Hoạt động trang 141
Đề bài: Tinh bột có công thức chung $(C_6H_{10}O_5)_n$, tinh bột được tạo thành do hàng nghìn đơn vị glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn vị glucose $(C_6H_{10}O_5)$ này được gọi là mắt xích. Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
Lời giải:
- Mỗi mắt xích $C_6H_{10}O_5$ có khối lượng phân tử là 162 amu.
- Tinh bột được tạo thành từ hàng nghìn mắt xích như vậy liên kết với nhau (n rất lớn).
- Khối lượng phân tử của tinh bột = 162 × n (với n rất lớn).
→ Nhận xét: Tinh bột có khối lượng phân tử rất lớn.
3. Phân loại
Câu hỏi trang 142
Đề bài: Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 24. Alkene, em hãy viết phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
Lời giải:
Phản ứng tổng hợp polyethylene (PE) từ monomer ethylene:
$$nCH_2=CH_2 \xrightarrow{t^o,, p,, \text{xúc tác}} (-CH_2-CH_2-)_n$$
Phản ứng tổng hợp polypropylene (PP) từ monomer propylene:
$$nCH_2=CH-CH_3 \xrightarrow{t^o,, p,, \text{xúc tác}} (-CH_2-CH(CH_3)-)_n$$
→ Đây là phản ứng trùng hợp: các phân tử monomer (có liên kết đôi C=C) kết hợp lại với nhau tạo thành polymer.
III. Một số vật liệu polymer phổ biến
1. Chất dẻo
Câu hỏi trang 143
Đề bài:
Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật dụng bằng nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử dụng.

Lời giải:
Ý nghĩa của 6 kí hiệu thường gặp trên đồ nhựa:
| Kí hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| An toàn khi đựng thực phẩm | Đồ nhựa này có thể dùng để chứa, đựng thực phẩm. |
| Dùng được trong lò vi sóng | Đồ nhựa chịu được nhiệt độ trong lò vi sóng. |
| Sử dụng được trong máy rửa chén bát | Đồ nhựa có thể rửa bằng máy rửa chén bát. |
| An toàn khi đông lạnh | Đồ nhựa có thể đặt trong ngăn đông tủ lạnh. |
| Nhiệt độ tối đa sử dụng | Nhiệt độ cao nhất mà đồ nhựa có thể chịu được. |
| Mã số nhận diện nhựa | Cho biết loại nhựa làm ra đồ vật, để dễ phân loại tái chế. |
2. Tơ
Câu hỏi trang 143
Đề bài: Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính kèm quần, áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.
Lời giải:
Ý nghĩa của nhãn kí hiệu trên quần áo:
Nhãn kí hiệu trên quần áo cho biết các thông tin về:
- Thành phần sợi vải: ví dụ 85% acrylic, 10% nylon, 5% polyester (giúp biết quần áo được làm từ loại tơ nào).
- Hướng dẫn giặt: giặt tay hay giặt máy, nhiệt độ nước phù hợp.
- Hướng dẫn là (ủi): nhiệt độ là cao hay thấp.
- Hướng dẫn sấy: có sấy được không, sấy ở nhiệt độ nào.
- Hướng dẫn tẩy: có dùng được chất tẩy không.
→ Tác dụng: giúp người sử dụng giặt, là, sấy quần áo đúng cách, tránh làm hỏng vải, giúp quần áo bền và đẹp hơn.
4. Vật liệu composite
Hoạt động trang 144
Đề bài: Em hãy tìm hiểu về các vật dụng trong gia đình được làm từ cao su, vật liệu composite.
Lời giải:
Vật dụng làm từ cao su:
- Phương tiện đi lại: lốp xe đạp, lốp xe máy, lốp ô tô.
- Dụng cụ sinh hoạt: dép, giày, găng tay cao su, dây thun.
- Đồ dùng kĩ thuật: ống dẫn cao su, gioăng đệm (ở vòi nước, máy giặt,…), băng tải.
- Đồ thể thao: áo lặn, bóng cao su.
Vật dụng làm từ vật liệu composite:
- Ống dẫn, bồn chứa: ống nước, bồn chứa nước, bồn chứa hoá chất.
- Vật liệu xây dựng: tấm lợp, gỗ nhựa composite (làm sàn nhà, cửa, đồ nội thất).
- Phương tiện giao thông: thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền.
- Đồ thể thao: vợt tennis, gậy golf, ván trượt.
IV. Ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường
2. Ô nhiễm môi trường do sử dụng vật liệu polymer
Hoạt động trang 145
Đề bài:
Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai, lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.

Lời giải:
1. Ảnh hưởng của việc lạm dụng sản phẩm nhựa đến môi trường:
- Nhựa rất khó phân huỷ, tồn tại trong môi trường hàng trăm năm.
- Gây ô nhiễm đất, nước, không khí.
- Ảnh hưởng đến động vật: nhiều loài ăn nhầm rác thải nhựa, mắc kẹt trong rác nhựa.
- Vi nhựa lẫn vào thực phẩm, nước uống gây hại đến sức khoẻ con người.
- Khi đốt nhựa sinh ra khí độc, gây ô nhiễm không khí.
2. Biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình (theo nguyên tắc 5R):
| Nguyên tắc | Biện pháp cụ thể |
|---|---|
| Renew (Đổi mới công nghệ) | Sử dụng các sản phẩm làm từ nhựa sinh học (bioplastic) có thể phân huỷ. |
| Refuse (Từ chối) | Từ chối túi nilon, ống hút, hộp xốp dùng một lần khi đi mua hàng. |
| Reduce (Giảm thiểu) | Giảm sử dụng đồ nhựa dùng một lần; thay bằng túi vải, bình nước cá nhân, ống hút giấy/inox. |
| Reuse (Tái sử dụng) | Tái sử dụng chai, lọ nhựa (làm chậu trồng cây, hộp đựng đồ,…). |
| Recycle (Tái chế) | Phân loại rác thải nhựa và đưa đến điểm thu gom để tái chế. |
Em có thể
1. Nhận biết các vật dụng làm từ polymer và sử dụng, bảo quản an toàn, hiệu quả
Lời giải:
| Vật liệu | Vật dụng | Cách sử dụng và bảo quản |
|---|---|---|
| Chất dẻo | Chai lọ, hộp đựng, túi nilon, đồ chơi | Đọc kí hiệu trước khi dùng; tránh để gần nguồn nhiệt cao; không dùng đựng thức ăn nóng nếu không có kí hiệu phù hợp. |
| Tơ | Quần áo, chăn ga, gối đệm | Đọc nhãn kí hiệu để biết cách giặt, là, sấy đúng cách. |
| Cao su | Lốp xe, dép, găng tay | Tránh ánh nắng mạnh (cao su nhanh lão hoá), nơi nhiệt độ quá cao/quá thấp; hạn chế tiếp xúc với xăng, dầu, mỡ. |
2. Biết cách phân loại để tái chế một số rác thải nhựa
Lời giải:
- Phân loại rác tại nguồn: tách riêng rác hữu cơ, rác nhựa, rác giấy, rác kim loại.
- Trong rác nhựa, dựa vào mã số nhận diện nhựa để phân loại tiếp.
- Rửa sạch chai, lọ nhựa trước khi bỏ vào thùng tái chế.
- Đem rác nhựa đến điểm thu gom tái chế hoặc bán cho cơ sở thu mua phế liệu.
- Không vứt rác nhựa bừa bãi ra môi trường (đường, sông, biển).
3. Biết tác hại của rác thải nhựa và biện pháp giảm thiểu
Lời giải:
Tác hại của rác thải nhựa:
- Khó phân huỷ, tồn tại lâu dài trong môi trường (hàng trăm năm).
- Gây tắc nghẽn cống rãnh, làm ngập úng.
- Gây hại cho động vật (đặc biệt là các loài thuỷ sinh).
- Sinh ra vi nhựa lẫn vào thức ăn, nước uống, hại cho sức khoẻ.
- Khi đốt sinh ra khí độc gây ô nhiễm không khí.
Biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa:
- Hạn chế dùng sản phẩm nhựa dùng một lần (ống hút, cốc, túi nilon).
- Mang theo túi vải, bình nước cá nhân khi đi mua sắm, đi học, đi làm.
- Tái sử dụng đồ nhựa khi còn dùng được.
- Phân loại và tái chế rác thải nhựa đúng cách.
- Tuyên truyền cho gia đình, bạn bè cùng tham gia giảm rác thải nhựa.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
