Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Tính trạng ở người
- II. Bệnh và tật di truyền ở người
- III. Một số tác nhân gây bệnh di truyền
- IV. Vai trò của di truyền học với hôn nhân
- 1. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình
- 3. Vấn đề lựa chọn giới tính trong sinh sản
- Hoạt động trang 205: Tìm hiểu một số bệnh di truyền và độ tuổi kết hôn ở địa phương
- Em có thể
Mở đầu trang 201
Đề bài: Vì sao Luật Hôn nhân và Gia đình ở nước ta cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời?
Lời giải:
Luật cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời vì:
- Những người có quan hệ huyết thống gần thường mang các allele lặn có hại giống nhau.
- Khi kết hôn, con cháu sinh ra có nguy cơ cao mang kiểu gene đồng hợp lặn → các bệnh, tật di truyền có cơ hội biểu hiện.
- Theo thống kê, ở các cặp hôn nhân cận huyết, khoảng 20 – 30% con cháu bị chết non hoặc mang các bệnh, tật di truyền bẩm sinh (cao hơn nhiều so với mức 3 – 4% ở quần thể tự nhiên).
I. Tính trạng ở người
Hoạt động trang 201
Đề bài:
- Quan sát Hình 47.1, xác định những tính trạng quan sát được. Xác định kiểu hình của em đối với mỗi tính trạng vừa nêu.
- Ngoài những tính trạng quan sát được ở Hình 47.1, nêu thêm một số ví dụ về tính trạng ở người.

Lời giải:
1. Các tính trạng quan sát được ở Hình 47.1:
- Chiều cao (cao / thấp)
- Màu da (sáng / sẫm)
- Màu tóc (đen / vàng / nâu,…)
- Kiểu tóc (dài / ngắn; thẳng / xoăn)
- Màu mắt (đen / nâu / xanh,…)
- Giới tính (nam / nữ)
→ Học sinh tự xác định kiểu hình của mình theo các tính trạng trên (ví dụ: chiều cao trung bình, da sáng, tóc đen, tóc thẳng, mắt đen, giới tính nữ,…).
2. Một số tính trạng khác ở người:
- Má lúm đồng tiền (có / không).
- Dái tai (rời / dính).
- Kiểu mí mắt (một mí / hai mí).
- Nhóm máu (A, B, AB, O).
- Khả năng cuộn lưỡi (cuộn được / không cuộn được).
- Vị giác cảm nhận vị đắng (có / không).
II. Bệnh và tật di truyền ở người
Câu hỏi trang 203
Đề bài:
- Đọc thông tin trong mục II và quan sát các Hình 47.2, 47.3, 47.4, cho biết đặc điểm nào giúp phân biệt bệnh và tật di truyền.
- Nêu thêm một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
Lời giải:
1. Đặc điểm phân biệt bệnh và tật di truyền:
| Tiêu chí | Bệnh di truyền | Tật di truyền |
|---|---|---|
| Biểu hiện | Là những rối loạn về chức năng của các cơ quan trên cơ thể do đột biến gây ra | Là những bất thường về hình thái trên cơ thể do đột biến gây ra |
| Ví dụ | Bệnh câm điếc bẩm sinh, bệnh bạch tạng | Tật hở khe môi – hàm; tật dính hoặc thừa ngón tay, ngón chân |
2. Một số ví dụ thêm:
- Hội chứng: Down, Turner, Klinefelter, Edward, mèo kêu (cri-du-chat),…
- Bệnh di truyền: máu khó đông, mù màu, thiếu máu hồng cầu hình liềm,…
- Tật di truyền: sứt môi, hở hàm ếch, ngón tay ngắn,…
III. Một số tác nhân gây bệnh di truyền
Câu hỏi trang 204
Đề bài: Cần làm gì để hạn chế tác nhân gây bệnh di truyền?
Lời giải:
Để hạn chế các tác nhân gây bệnh di truyền, cần:
- Bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm không khí, đất và nước.
- Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong nông nghiệp; ưu tiên các sản phẩm sinh học, an toàn.
- Hạn chế tiếp xúc với các chất phóng xạ, tia UV và hoá chất độc hại.
- Mang đồ bảo hộ (khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ,…) khi làm việc trong môi trường có nhiều tác nhân gây đột biến.
- Không sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học.
IV. Vai trò của di truyền học với hôn nhân
1. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình
Câu hỏi trang 204
Đề bài: Vận dụng những kiến thức về di truyền học, giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân một vợ một chồng và không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn.
Lời giải:
a) Hôn nhân một vợ một chồng:
- Ở người, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 (do cơ chế xác định giới tính).
- → Mỗi người chỉ kết hôn với một người khác giới sẽ giúp cân bằng tỉ lệ nam – nữ, đảm bảo mọi người đều có cơ hội kết hôn và xây dựng gia đình hạnh phúc.
b) Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn:
- Sinh con quá sớm: cơ thể người mẹ chưa phát triển hoàn thiện → ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của cả mẹ và con.
- Sinh con quá muộn (đặc biệt khi mẹ trên 35 tuổi): tần số đột biến NST tăng cao → tăng nguy cơ sinh con mắc các hội chứng di truyền (ví dụ: hội chứng Down).
3. Vấn đề lựa chọn giới tính trong sinh sản
Câu hỏi trang 204
Đề bài:
- Lựa chọn giới tính trong sinh sản dẫn đến nguy cơ gì?
- Thái độ và hành động của em như thế nào trước hiện tượng lựa chọn giới tính thai nhi và trọng nam khinh nữ?
Lời giải:
1. Lựa chọn giới tính trong sinh sản dẫn đến các nguy cơ:
- Mất cân bằng giới tính trong xã hội (tỉ lệ nam : nữ chênh lệch).
- Tăng tỉ lệ phá thai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ phụ nữ.
- Gây ra hiện tượng kì thị giới tính, bất bình đẳng giới.
- Phát sinh nhiều vấn đề xã hội (khó tìm bạn đời, gia tăng tệ nạn xã hội,…).
2. Thái độ và hành động của em:
- Phản đối, lên án hiện tượng lựa chọn giới tính thai nhi và tư tưởng trọng nam khinh nữ.
- Tuyên truyền cho gia đình, người thân và bạn bè về sự bình đẳng giới và hậu quả của việc lựa chọn giới tính.
- Tôn trọng bản thân và mọi người, không phân biệt nam – nữ trong học tập, lao động và đời sống.
- Chấp hành Luật Hôn nhân và Gia đình của Việt Nam (nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức).
Hoạt động trang 205: Tìm hiểu một số bệnh di truyền và độ tuổi kết hôn ở địa phương
Đề bài: Điều tra hoặc tìm thông tin trên internet hoặc các nguồn tài liệu khác để thực hiện các yêu cầu sau:
- Tìm hiểu tình hình các bệnh di truyền phổ biến ở địa phương với những nội dung: tên bệnh, số người/tỉ lệ mắc bệnh, nguyên nhân gây bệnh, giải pháp phòng bệnh hiện hành.
- Tìm hiểu độ tuổi kết hôn ở địa phương em.
Lời giải:
Đây là hoạt động tự tìm hiểu ở địa phương, học sinh có thể tham khảo mẫu sau:
Bảng 47.1. Kết quả tìm hiểu một số bệnh di truyền ở địa phương (mẫu tham khảo)
| Tên bệnh | Số người/tỉ lệ mắc bệnh | Nguyên nhân gây bệnh | Giải pháp phòng bệnh |
|---|---|---|---|
| Bệnh bạch tạng | Khoảng 1/20 000 | Đột biến gene lặn trên NST thường gây mất khả năng tổng hợp melanin | Tư vấn di truyền trước hôn nhân; tránh kết hôn cận huyết |
| Bệnh câm điếc bẩm sinh | Khoảng 1/1 000 | Đột biến gene lặn (phần lớn trên NST thường) | Khám sức khoẻ tiền hôn nhân; sàng lọc trước sinh |
Bảng 47.2. Kết quả tìm hiểu độ tuổi kết hôn ở địa phương (mẫu tham khảo)
| Tên người được điều tra | Giới tính | Độ tuổi kết hôn | Nhận xét (so với Luật Hôn nhân và Gia đình) |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Văn A | Nam | 25 | Phù hợp (nam từ đủ 20 tuổi trở lên) |
| Trần Thị B | Nữ | 22 | Phù hợp (nữ từ đủ 18 tuổi trở lên) |
Lưu ý: Học sinh điền số liệu thực tế tại địa phương mình.
Em có thể
1. Đề xuất được giải pháp phòng tránh và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh di truyền
Lời giải:
Một số giải pháp giúp phòng tránh và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh di truyền:
- Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây đột biến (chất phóng xạ, tia UV, hoá chất độc, thuốc trừ sâu,…); sử dụng đồ bảo hộ khi làm việc trong môi trường độc hại.
- Bảo vệ môi trường sống: giảm ô nhiễm không khí, nước, đất; sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật.
- Khám sức khoẻ tiền hôn nhân, tư vấn di truyền trước khi kết hôn và sinh con.
- Không kết hôn cận huyết (trong phạm vi 3 đời).
- Sinh con trong độ tuổi phù hợp (không quá sớm hoặc quá muộn).
2. Áp dụng được kiến thức di truyền trong hôn nhân và sinh sản ở người để có các hành vi đúng đắn
Lời giải:
Vận dụng kiến thức di truyền học, em sẽ có những hành vi đúng đắn sau:
- Kết hôn ở đúng độ tuổi quy định (nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên).
- Thực hiện hôn nhân một vợ một chồng, không kết hôn cận huyết.
- Không lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
- Khám sức khoẻ trước khi kết hôn và thăm khám định kì khi mang thai.
- Sinh con đúng độ tuổi (người mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi).
- Tuyên truyền, vận động người thân và bạn bè thực hiện đúng Luật Hôn nhân và Gia đình.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
