Phân Bón Hoá Học
Vai trò các nguyên tố dinh dưỡng, các loại phân bón và cách sử dụng
Cây trồng cần các nguyên tố dinh dưỡng để cấu tạo tế bào, điều chỉnh hoạt động trao đổi chất, các hoạt động sinh lí và tăng khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của môi trường.
▸ 3 nhóm nguyên tố dinh dưỡng:
▸ Vai trò của 3 nguyên tố đa lượng N, P, K:
Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen (N) cho cây trồng, giúp thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển thân, rễ, lá.
Thành phần một số loại phân đạm thường dùng:
| Loại phân đạm | Công thức | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Muối nitrate kim loại | $NaNO_3$, $Ca(NO_3)_2$ | Dễ tan trong nước |
| Ammonium nitrate | $NH_4NO_3$ | Dễ tan, có cả gốc ammonium và nitrate |
| Ammonium sulfate | $(NH_4)_2SO_4$ | Dễ tan |
| Ammonium chloride | $NH_4Cl$ | Dễ tan |
| Urea | $(NH_2)_2CO$ | Dễ tan, hàm lượng đạm cao nhất |
$M_{(NH_2)_2CO} = (14 + 2) \times 2 + 12 + 16 = 60$ (g/mol)
Tổng khối lượng N = $2 \times 14 = 28$.
$\%N = \dfrac{28}{60} \times 100\% = 46{,}67\%$.
Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus (P), giúp cây ra hoa, đậu quả nhiều, quả to, phát triển bộ rễ, kích thích quá trình chín của quả.
3 loại phân lân thường gặp:
• Đơn: gồm 2 muối ($Ca(H_2PO_4)_2$ + $CaSO_4$).
• Kép: chỉ có 1 muối ($Ca(H_2PO_4)_2$ duy nhất).
Đây là điểm rất hay nhầm trong đề thi!
• Super lân: phù hợp mọi loại đất, hiệu quả nhất trên đất không chua hoặc chua ít (pH 5,6 – 6,5).
• Phân lân nung chảy: thích hợp với đất chua.
▸ Phân kali
Phân kali cung cấp nguyên tố potassium (K) cho cây trồng.
- Thành phần chính: các muối $KCl$ hoặc $K_2SO_4$.
- Ngoài ra, phân kali còn có trong phân dơi và tro.
Tác dụng: Tăng khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của rễ, làm chậm sự đông kết dịch tế bào khi lạnh (giúp cây chịu lạnh tốt), hình thành mô tế bào giúp cây cứng cáp.
▸ Phân NPK
Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chứa đồng thời ba thành phần dinh dưỡng: đạm (N), lân (P) và kali (K). Ngoài ra có thể chứa thêm nguyên tố trung lượng (Ca, Mg…) và vi lượng (Zn, Cu…).
▸ Phân loại phân bón:
• 1 nguyên tố → phân đơn (VD: $KCl$ chỉ có K).
• 2 hoặc 3 nguyên tố → phân kép (VD: $KNO_3$ có cả K và N).
▸ Chỉ số đánh giá chất lượng phân bón:
| Loại phân | Đánh giá theo |
|---|---|
| Phân đạm | % khối lượng N |
| Phân lân | % khối lượng $P_2O_5$ |
| Phân kali | % khối lượng $K_2O$ |
Phân bón giúp tăng năng suất cây trồng, nhưng nếu sử dụng không đúng cách sẽ gây hại.
• Phân huỷ ra khí ammonia ($NH_3$), nitrogen oxide ($NO_x$) → ô nhiễm không khí.
• Lạm dụng phân bón → tồn dư hoá chất trong thực phẩm, có hại cho sức khoẻ.
Đầy đủ vai trò các nguyên tố, phân loại chi tiết, công thức tính %N, %P, %K, các dạng bài tính độ dinh dưỡng, nhận biết phân bón – có lời giải.
Cùng luyện bài Phân bón hoá học!
22 câu: 17 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
