Đòn Bẩy Và Ứng Dụng
Khái niệm, phân loại, điều kiện cân bằng và ứng dụng đòn bẩy trong đời sống
Khi chịu tác dụng lực làm quay, đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cho ta lợi về lực.
Cấu tạo cơ bản của một đòn bẩy:
- Điểm tựa O: điểm đòn bẩy quay quanh.
- $O_1$: điểm đặt lực $F_1$ (lực do vật tác dụng lên đòn bẩy, thường là trọng lượng vật).
- $O_2$: điểm đặt lực $F_2$ (lực ta tác dụng vào đòn bẩy).
▸ Tác dụng của đòn bẩy:
② Cho lợi về lực: khi cánh tay đòn của lực ta tác dụng $OO_2$ dài hơn cánh tay đòn của trọng lượng vật $OO_1$, ta cần dùng lực nhỏ hơn trọng lượng vật.
(Cánh tay đòn của lực tác dụng dài hơn → lực cần thiết nhỏ hơn)
Tuỳ theo vị trí điểm tựa O so với điểm đặt các lực $F_1$ và $F_2$, đòn bẩy được chia thành 2 loại.
Đặc điểm: Cho lợi về lực (khi $OO_2 > OO_1$) và thay đổi hướng tác dụng lực.
Đặc điểm: Cho lợi về lực.
Đặc điểm: Không lợi về lực, nhưng giúp di chuyển vật nhanh và dễ dàng hơn.
• Điểm tựa nằm giữa 2 lực → loại 1.
• Điểm tựa ở 1 đầu, lực ta tác dụng xa điểm tựa hơn vật → loại 2 lợi lực.
• Điểm tựa ở 1 đầu, lực ta tác dụng gần điểm tựa hơn vật → loại 2 không lợi lực.
Dưới đây là bảng tổng hợp các dụng cụ thường gặp và phân loại đòn bẩy tương ứng:
| Dụng cụ | Loại | Tác dụng |
|---|---|---|
| Bập bênh | Loại 1 | Đổi hướng lực, có thể lợi lực |
| Mái chèo thuyền | Loại 1 | Lợi lực, đổi hướng tác dụng |
| Kéo cắt giấy | Loại 1 | Lợi lực, đổi hướng tác dụng |
| Búa nhổ đinh | Loại 1 | Lợi lực rất lớn để nhổ đinh |
| Bật nắp chai | Loại 1 | Lợi lực, mở nắp dễ dàng |
| Xe cút kít | Loại 2 (lợi lực) | Nâng vật nặng dễ dàng |
| Kẹp vỡ vỏ hạt | Loại 2 (lợi lực) | Tạo lực lớn để bẻ vỡ |
| Dụng cụ khui nắp chai | Loại 2 (lợi lực) | Bật nắp chai bằng lực nhỏ |
| Cần câu cá | Loại 2 (không lợi) | Di chuyển cá nhanh, linh hoạt |
| Đôi đũa gắp thức ăn | Loại 2 (không lợi) | Gắp nhanh, linh hoạt |
• Cái cưa — hoạt động nhờ ma sát qua lại, không quay quanh điểm tựa.
• Tua vít — hoạt động bằng cách xoay tròn (nguyên lí bánh xe trục).
• Cái cuốc, cái xẻng — kết hợp nhiều nguyên lí, không thuần đòn bẩy.
Khi đòn bẩy ở trạng thái cân bằng (đứng yên), tổng moment lực hai bên điểm tựa phải bằng nhau:
• $F_2$ : lực ta tác dụng vào đòn bẩy (N)
• $OO_1$ : cánh tay đòn của $F_1$ (m hoặc cm)
• $OO_2$ : cánh tay đòn của $F_2$ (m hoặc cm)
Từ điều kiện cân bằng, ta có thể suy ra:
$F_2 = F_1 \times \dfrac{OO_1}{OO_2}$
② Tính cánh tay đòn cần thiết:
$OO_2 = \dfrac{F_1 \times OO_1}{F_2}$
• Nếu $OO_2 > OO_1$ → $F_2 < F_1$ (lợi về lực, ta dùng lực nhỏ hơn trọng lượng vật).
• Nếu $OO_2 = OO_1$ → $F_2 = F_1$ (không lợi không thiệt).
• Nếu $OO_2 < OO_1$ → $F_2 > F_1$ (thiệt về lực, ta phải dùng lực lớn hơn).
$F_2 = F_1 \times \dfrac{OO_1}{OO_2} = 10\,000 \times \dfrac{1}{5} = 2000$ N.
→ Tiết kiệm được 5 lần lực!
▸ a) Đòn bẩy trong cơ thể người
Lực $F_1$: trọng lượng phần trước đầu.
Lực $F_2$: hệ thống cơ sau gáy.
→ Cần ngồi thẳng, giữ cổ thẳng trục với cột sống để tránh mỏi cổ.
Lực $F_1$: trọng lượng vật cầm trên tay.
Lực $F_2$: cơ bắp tay tạo lực nâng.
→ Khi cầm vật nặng, nên gập sát cánh tay vào bắp tay để giảm cánh tay đòn của vật, đỡ mỏi cơ.
▸ b) Đòn bẩy trong xe đạp
Xe đạp có nhiều bộ phận hoạt động như đòn bẩy:
- Pê-đan + đùi xe + trục giữa + xích + líp: khi đạp pê-đan, lực chân hướng xuống → trục giữa quay → xích kéo líp → bánh sau quay → xe tiến về phía trước.
- Chân chống xe: dùng để chống xe đứng yên.
- Tay phanh: ấn tay phanh → má phanh ép vào vành bánh → xe dừng.
Cùng luyện bài Đòn bẩy & ứng dụng!
22 câu: 17 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
