Mol và Tỉ Khối Chất Khí
Khái niệm mol, số Avogadro, khối lượng mol, thể tích mol khí, tỉ khối
Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu — một giá trị cực kì nhỏ. Nhưng ta có thể dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các nhà khoa học đã xác định: trong 12 gam carbon chứa đúng $6{,}022 \times 10^{23}$ nguyên tử. Con số này gọi là số Avogadro, kí hiệu là $N_A$.
▸ Công thức chuyển đổi giữa số mol và số hạt:
Giải: Số nguyên tử Al $= n \times N_A = 0{,}5 \times 6 \times 10^{23} = 3 \times 10^{23}$ (nguyên tử).
Đơn vị: g/mol
| Chất | Công thức | Khối lượng nguyên tử / phân tử | Khối lượng mol |
|---|---|---|---|
| Carbon | C | 12 amu | 12 g/mol |
| Hydrogen | $H_2$ | $2 \times 1 = 2$ amu | 2 g/mol |
| Oxygen | $O_2$ | $2 \times 16 = 32$ amu | 32 g/mol |
| Nước | $H_2O$ | $2 \times 1 + 16 = 18$ amu | 18 g/mol |
| Carbon dioxide | $CO_2$ | $12 + 2 \times 16 = 44$ amu | 44 g/mol |
▸ Công thức chuyển đổi giữa số mol $n$ – khối lượng $m$ – khối lượng mol $M$:
Giải: $m = n \times M = 0{,}3 \times 32 = 9{,}6$ (gam).
Giải: $n = \dfrac{m}{M} = \dfrac{10}{40} = 0{,}25$ (mol).
▸ Ở điều kiện chuẩn (đktc):
- Nhiệt độ: 25 °C
- Áp suất: 1 bar
- 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 lít
Giải: $V = n \times 24{,}79 = 0{,}4 \times 24{,}79 = 9{,}916$ (lít).
Giải: $n = \dfrac{V}{24{,}79} = \dfrac{7{,}437}{24{,}79} = 0{,}3$ (mol).
Để biết khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dùng tỉ khối (kí hiệu $d_{A/B}$).
• $d_{A/B} > 1$: khí A nặng hơn khí B → cho biết nặng hơn bao nhiêu lần.
• $d_{A/B} < 1$: khí A nhẹ hơn khí B.
• $d_{A/B} = 1$: hai khí nặng bằng nhau.
Giải: $d_{CO_2/H_2} = \dfrac{M_{CO_2}}{M_{H_2}} = \dfrac{44}{2} = 22$.
→ Khí $CO_2$ nặng hơn khí $H_2$ 22 lần.
Không khí gồm khoảng 20% $O_2$ và 80% $N_2$ về thể tích. Trong 1 mol không khí có 0,2 mol $O_2$ và 0,8 mol $N_2$, nên:
Tích tụ ở đáy hang, hầm
Khó tích tụ ở đáy
Ứng dụng thực tế:
- Khí $CO_2$ ($M = 44$) nặng hơn không khí → tích tụ ở nền hang sâu, đáy hầm → nguy hiểm khi thám hiểm hang động.
- Khí $CH_4$ ($M = 16$) nhẹ hơn không khí → bay lên trên.
- Thu khí bằng cách đẩy không khí: nếu khí nặng hơn không khí → đặt ngửa bình; nếu nhẹ hơn → đặt úp bình.
Giải: $d_{SO_2/kk} = \dfrac{M_{SO_2}}{29} = \dfrac{64}{29} \approx 2{,}21$.
→ $SO_2$ nặng hơn không khí khoảng 2,21 lần.
| Công thức | Ý nghĩa |
|---|---|
| $n = \dfrac{\text{Số hạt}}{N_A}$ | Chuyển đổi số hạt ↔ số mol |
| $n = \dfrac{m}{M}$ | Chuyển đổi khối lượng ↔ số mol |
| $n = \dfrac{V}{24{,}79}$ | Chuyển đổi V khí (đktc) ↔ số mol |
| $d_{A/B} = \dfrac{M_A}{M_B}$ | Tỉ khối khí A so với khí B |
| $d_{A/kk} = \dfrac{M_A}{29}$ | Tỉ khối khí A so với không khí |
Đầy đủ các dạng bài: chuyển đổi mol – khối lượng – thể tích, tính tỉ khối, xác định công thức từ tỉ khối, hỗn hợp khí, có lời giải chi tiết.
Cùng luyện bài Mol và tỉ khối!
20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
