Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 118
Đề bài: Từ xa xưa con người đã biết lên men các sản phẩm nông nghiệp như ngũ cốc, trái cây chín để tạo các đồ uống có cồn (chứa ethylic alcohol). Ngày nay, ethylic alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực đời sống và công nghiệp. Vậy ethylic alcohol có cấu tạo như thế nào và có các tính chất đặc trưng gì?
Lời giải:
- Công thức phân tử: $C_2H_6O$, công thức cấu tạo: $CH_3-CH_2-OH$.
- Trong phân tử có nhóm –OH – đây là nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng của ethylic alcohol.
- Tính chất đặc trưng: chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước; tham gia phản ứng cháy toả nhiều nhiệt và phản ứng với kim loại Na, K giải phóng khí hydrogen.
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo
Hoạt động trang 118
Đề bài:
Dựa vào mô hình phân tử ethylic alcohol (Hình 26.1), hãy viết công thức phân tử, công thức cấu tạo thu gọn của ethylic alcohol (ethanol) và so sánh với alkane cùng số nguyên tử carbon về thành phần nguyên tố, nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

Lời giải:
Công thức của ethylic alcohol:
- Công thức phân tử: $C_2H_6O$
- Công thức cấu tạo thu gọn: $CH_3-CH_2-OH$
So sánh với alkane cùng số nguyên tử carbon (ethane $C_2H_6$, công thức $CH_3-CH_3$):
| Đặc điểm | Ethane ($CH_3-CH_3$) | Ethylic alcohol ($CH_3-CH_2-OH$) |
|---|---|---|
| Thành phần nguyên tố | Chỉ có C và H | Có C, H và O |
| Nhóm liên kết trực tiếp với C | Chỉ có nguyên tử H | Có nguyên tử H và nhóm –OH |
→ Sự khác biệt: Ethylic alcohol có thêm nguyên tố O và có nhóm –OH liên kết với nguyên tử C.
II. Tính chất vật lí
Hoạt động trang 119 (Quan sát sản phẩm)
Đề bài: Quan sát các sản phẩm trong đời sống có chứa ethylic alcohol (rượu gạo, cồn y tế, nước rửa tay sát khuẩn,…), em hãy nhận xét trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan của ethylic alcohol.
Lời giải:
- Trạng thái: chất lỏng.
- Màu sắc: không màu.
- Mùi: có mùi đặc trưng (mùi cồn).
- Tính tan: tan vô hạn trong nước.
Câu hỏi trang 119 (Độ cồn)
Đề bài: Trên nhãn các chai bia, rượu vang, rượu whisky,… có ghi các giá trị như 4% vol, 14% vol, 40% vol,…, các giá trị này có ý nghĩa như thế nào?
Lời giải:
Các giá trị này cho biết độ cồn của đồ uống, tức là số mililít ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch (ở 20 °C).
Cụ thể:
- Bia 4% vol: trong 100 mL bia có 4 mL ethylic alcohol nguyên chất.
- Rượu vang 14% vol: trong 100 mL rượu vang có 14 mL ethylic alcohol nguyên chất.
- Rượu whisky 40% vol: trong 100 mL rượu whisky có 40 mL ethylic alcohol nguyên chất.
→ Giá trị càng lớn thì lượng cồn càng nhiều.
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng cháy của ethylic alcohol
Thí nghiệm trang 119
Đề bài: Thực hiện thí nghiệm đốt cháy ethylic alcohol trong bát sứ và trả lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét về màu sắc ngọn lửa. Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết phản ứng đốt cháy ethylic alcohol là phản ứng toả nhiệt?
- Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với chất nào trong không khí? Dự đoán sản phẩm tạo thành và viết phương trình hoá học của phản ứng.
Lời giải:
1.
- Màu sắc ngọn lửa: ethylic alcohol cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt.
- Dấu hiệu nhận biết phản ứng toả nhiệt: khi ethylic alcohol cháy, ta cảm thấy nóng khi đưa tay lại gần (nhưng không nên quá gần), chứng tỏ phản ứng đã giải phóng nhiệt ra môi trường.
2.
- Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với khí oxygen ($O_2$) trong không khí.
- Sản phẩm tạo thành: khí carbon dioxide ($CO_2$) và hơi nước ($H_2O$).
- Phương trình hoá học:
$$C_2H_5OH + 3O_2 \xrightarrow{t^o} 2CO_2 + 3H_2O$$
Câu hỏi trang 120
Đề bài:
- Ethylic alcohol dễ cháy nên cần lưu ý gì khi sử dụng ethylic alcohol?
- Ethylic alcohol được dùng làm nhiên liệu trong đèn cồn,… hoặc phối trộn với xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe máy, ô tô,…). Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của ethylic alcohol?
Lời giải:
1. Khi sử dụng ethylic alcohol cần lưu ý:
- Để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt vì ethylic alcohol dễ bay hơi và dễ cháy.
- Đậy kín chai lọ chứa ethylic alcohol sau khi sử dụng.
- Không dùng diêm, bật lửa để đốt trực tiếp ethylic alcohol.
- Khi xảy ra cháy, không dùng nước dập lửa mà dùng cát, chăn ướt hoặc bình chữa cháy.
2. Ứng dụng làm nhiên liệu của ethylic alcohol dựa vào tính chất: ethylic alcohol dễ cháy, khi cháy toả nhiều nhiệt.
2. Phản ứng với natri
Thí nghiệm trang 120
Đề bài: Cho mẩu natri bằng hạt ngô vào ống nghiệm đựng ethylic alcohol tuyệt đối. Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra. Viết phương trình hoá học để giải thích, biết rằng nguyên tử hydrogen trong nhóm –OH của phân tử ethylic alcohol được thay thế bằng nguyên tử natri.
Lời giải:
Hiện tượng:
- Mẩu natri tan dần.
- Có bọt khí thoát ra (khí hydrogen $H_2$).
Phương trình hoá học:
$$2C_2H_5OH + 2Na \longrightarrow 2C_2H_5ONa + H_2 \uparrow$$
Câu hỏi trang 120
Đề bài: Trong số các chất sau: $CH_3-CH_3$; $CH_2=CH_2$; $CH_3-OH$; $CH_3-CH_2-OH$, chất nào tác dụng được với Na? Viết phương trình hoá học của phản ứng.
Lời giải:
Chỉ những chất có nhóm –OH mới tác dụng được với Na. Vậy có 2 chất tác dụng được với Na là:
- $CH_3-OH$ (methylic alcohol)
- $CH_3-CH_2-OH$ (ethylic alcohol)
Phương trình hoá học:
$$2CH_3-OH + 2Na \longrightarrow 2CH_3-ONa + H_2 \uparrow$$
$$2CH_3-CH_2-OH + 2Na \longrightarrow 2CH_3-CH_2-ONa + H_2 \uparrow$$
Hai chất còn lại là $CH_3-CH_3$ và $CH_2=CH_2$ không tác dụng với Na vì không có nhóm –OH.
IV. Điều chế
Câu hỏi trang 121
Đề bài:
- Tại sao khi ủ các loại quả chín có chứa đường glucose như nho, táo, mơ, mận,… ở điều kiện thích hợp, sau một thời gian thì thu được nước quả có mùi đặc trưng của ethylic alcohol?
- Em hãy tìm hiểu các nguồn nguyên liệu ở địa phương có thể sử dụng để sản xuất ethylic alcohol.
Lời giải:
1. Trong quả chín có chứa đường glucose ($C_6H_{12}O_6$). Khi ủ ở điều kiện thích hợp, glucose bị lên men (nhờ enzyme) tạo thành ethylic alcohol, làm nước quả có mùi đặc trưng của ethylic alcohol.
Phương trình:
$$C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH + 2CO_2$$
2. Các nguồn nguyên liệu ở địa phương có thể dùng để sản xuất ethylic alcohol:
- Nguyên liệu chứa tinh bột: gạo, ngô, sắn, khoai.
- Nguyên liệu chứa đường: mía, các loại trái cây chín (nho, táo, dứa,…).
- Phụ phẩm nông nghiệp: rỉ đường, rơm, rạ, gỗ phế liệu (chứa cellulose).
V. Ứng dụng
Hoạt động trang 121
Đề bài:
Dựa vào sơ đồ Hình 26.5 và tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet, em hãy trình bày các ứng dụng của ethylic alcohol và cho biết các ứng dụng đó dựa vào tính chất gì của ethylic alcohol.
Lời giải:
| Ứng dụng | Dựa vào tính chất |
|---|---|
| Làm dung môi (trong mỹ phẩm, dược phẩm, vecni, sơn,…) | Hoà tan được nhiều chất |
| Sản xuất dung dịch sát khuẩn (cồn y tế, nước rửa tay) | Khả năng diệt khuẩn (gây đông tụ protein của vi khuẩn) |
| Sản xuất đồ uống có cồn (bia, rượu) | Tan vô hạn trong nước, có vị cay đặc trưng |
| Điều chế acetic acid, ester | Tính chất hoá học (tham gia phản ứng hoá học) |
| Sản xuất nhiên liệu sinh học (xăng E5,…) | Dễ cháy, khi cháy toả nhiều nhiệt |
VI. Tác hại của việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn
Câu hỏi trang 122
Đề bài: Em hãy tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet và trình bày về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia theo dàn ý sau:
- Kể tên một số loại bệnh có nguyên nhân từ việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn.
- Học sinh có được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn không? Tại sao?
- Viết một câu thông điệp vận động mọi người trong cộng đồng không sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.
Lời giải:
1. Một số loại bệnh do lạm dụng rượu, bia:
- Viêm gan, xơ gan.
- Viêm loét dạ dày.
- Tăng huyết áp, xơ vữa động mạch.
- Tổn thương hệ thần kinh, rối loạn tâm thần.
2. Học sinh có được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn không?
- Không. Vì:
- Học sinh còn nhỏ, cơ thể đang phát triển, rượu bia gây hại cho gan, dạ dày, hệ thần kinh và làm chậm phát triển trí não.
- Ảnh hưởng đến học tập, sức khoẻ và đạo đức của học sinh.
- Pháp luật Việt Nam quy định người dưới 18 tuổi không được sử dụng rượu, bia.
3. Câu thông điệp:
“Đã uống rượu, bia – Không lái xe!”
Em có thể
1. Nhận biết một số sản phẩm chứa ethylic alcohol trong đời sống
Lời giải:
Một số sản phẩm chứa ethylic alcohol:
- Đồ uống có cồn: bia, rượu vang, rượu whisky, rượu gạo,…
- Sản phẩm y tế: cồn y tế 70°, 90°.
- Sản phẩm vệ sinh: nước rửa tay sát khuẩn, dung dịch xịt khuẩn.
- Mỹ phẩm: nước hoa, nước hoa hồng, một số loại kem dưỡng.
- Nhiên liệu: xăng sinh học E5.
2. Sử dụng nhiên liệu sinh học có chứa ethylic alcohol góp phần bảo vệ môi trường
Lời giải:
- Sử dụng xăng sinh học E5 (chứa 5% ethylic alcohol) cho xe máy, ô tô thay cho xăng thông thường.
- Lợi ích:
- Giảm tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch (xăng dầu).
- Giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, bảo vệ môi trường.
- Ethylic alcohol được điều chế từ nguyên liệu nông nghiệp (ngô, sắn,…) là nguồn nhiên liệu tái tạo được.
3. Tránh lạm dụng các loại đồ uống có chứa cồn để bảo vệ sức khoẻ
Lời giải:
- Không uống rượu, bia khi còn là học sinh.
- Không ép người khác uống rượu, bia.
- Tuyệt đối không uống rượu, bia khi điều khiển phương tiện giao thông.
- Tuyên truyền cho người thân, bạn bè về tác hại của rượu, bia.
- Khi gặp tiệc tùng có rượu bia, nên uống có chừng mực hoặc chọn đồ uống không cồn.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
