Giải Bài 33: Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất (trang 146) KHTN 9

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mở đầu trang 146

Đề bài: Hãy kể tên một số nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất. Chúng ở trong các loại hợp chất nào? Các chất này có phải là nguồn tài nguyên vô tận để con người khai thác không?

Lời giải:

  • Một số nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất: O, Si, Al, Fe, Ca, Na, K, Mg,…
  • Các nguyên tố này tồn tại chủ yếu trong các hợp chất là oxide (như $SiO_2$, $Al_2O_3$) và muối (silicate, carbonate,…).
  • Không phải là tài nguyên vô tận. Sau nhiều năm khai thác, các nguồn tài nguyên này đang dần cạn kiệt, vì vậy cần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ.

I. Hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất

Câu hỏi trang 146

Đề bài: Dựa vào số liệu ở Bảng 33.1, vẽ biểu đồ thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố dưới dạng hình tròn và dạng cột. Đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất.

Lời giải:

Số liệu cần vẽ:

Nguyên tố % Nguyên tố %
O 46,10 Ca 4,15
Si 28,20 Na 2,36
Al 8,23 K 2,09
Fe 5,63 Mg 2,33

Tổng 8 nguyên tố trên: ≈ 98,09% → các nguyên tố khác chiếm khoảng 1,91%.

Nhận xét:

  • Nguyên tố O chiếm tỉ lệ lớn nhất (46,10%), tiếp đến là Si (28,20%).
  • 4 nguyên tố đầu (O, Si, Al, Fe) đã chiếm tới ≈ 88,16% khối lượng vỏ Trái Đất.
  • Các nguyên tố còn lại chiếm tỉ lệ nhỏ.

→ Vỏ Trái Đất chủ yếu được tạo thành từ oxygensilicon.

II. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất

Hoạt động trang 147

Đề bài:

Quan sát Hình 33.1 và cho biết:

  1. Các loại đá trong hình được tạo thành chủ yếu từ các nguyên tố hoá học nào?
  2. Các chất có trong thành phần chủ yếu của các loại đá trên thuộc loại hợp chất hoá học nào?

Lời giải:

1. Các nguyên tố hoá học chủ yếu:

  • Thạch anh ($SiO_2$): Si, O.
  • Dolomite ($CaCO_3 \cdot MgCO_3$): Ca, Mg, C, O.
  • Đá hoa cương (granite): Al, Na, K, Ca, Si, O.
  • Đá cẩm thạch ($CaCO_3$, $CaCO_3 \cdot MgCO_3$): Ca, Mg, C, O.

→ Các nguyên tố chính tạo nên các loại đá: O, Si, Ca, Mg, Al, Na, K, C.

2. Loại hợp chất hoá học:

  • $SiO_2$: thuộc loại oxide.
  • $CaCO_3$, $MgCO_3$, $CaCO_3 \cdot MgCO_3$: thuộc loại muối (muối carbonate).
  • Muối silicate của Al, Na, K, Ca: thuộc loại muối (muối silicate).

→ Các chất trên thuộc 2 loại hợp chất chính: oxidemuối.

Câu hỏi trang 147

Đề bài: Hãy cho biết các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất.

Lời giải:

Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất gồm:

  • Oxide: phổ biến nhất là $SiO_2$ (có trong cát, thạch anh) và $Al_2O_3$ (có trong quặng bauxite).
  • Muối:
    • Muối silicate (trong mica, feldspar, đá hoa cương,…).
    • Muối carbonate (trong đá vôi, đá phấn, dolomite, đá cẩm thạch,…).
  • Các quặng giàu nguyên tố kim loại (sắt, nhôm, đồng,…) và phi kim (lưu huỳnh, phosphorus,…).
  • Nhiên liệu hoá thạch: dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên.

III. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Hoạt động trang 148

Đề bài:

  1. Hãy tìm hiểu thành phần hoá học và ứng dụng của cát. Việc khai thác cát trái phép ở các lòng sông, bãi biển có thể gây ra hậu quả gì?
  2. Viết bài thuyết trình và trình bày trước lớp về:
  • Lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội của việc khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
  • Lợi ích của việc tiết kiệm, bảo vệ nguồn tài nguyên và sử dụng vật liệu tái chế.

Lời giải:

1. Cát:

  • Thành phần hoá học: chủ yếu là silicon dioxide ($SiO_2$).
  • Ứng dụng:
    • Làm vật liệu xây dựng (trộn vữa, đổ bê tông).
    • Sản xuất thuỷ tinh, kính.
    • Làm khuôn đúc trong công nghiệp luyện kim.
    • Lọc nước trong xử lí nước sinh hoạt.
  • Hậu quả của việc khai thác cát trái phép:
    • Gây sạt lở bờ sông, bờ biển.
    • Làm ô nhiễm nguồn nước, đục nước sông.
    • Phá huỷ môi trường sống của các loài thuỷ sinh.
    • Ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân ven sông, ven biển.

2. Bài thuyết trình:

a) Lợi ích kinh tế, xã hội của việc khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất:

  • Cung cấp nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí thiên nhiên) cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim, hoá chất, phân bón.
  • Cung cấp vật liệu xây dựng (đá, cát, đá vôi, xi măng).
  • Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.
  • Đóng góp lớn vào phát triển kinh tế đất nước.

b) Lợi ích của việc tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên và sử dụng vật liệu tái chế:

  • Giảm khai thác tài nguyên thiên nhiên → kéo dài thời gian sử dụng.
  • Bảo vệ môi trường: giảm rác thải, giảm ô nhiễm.
  • Tiết kiệm năng lượng sản xuất.
  • Hướng tới sự phát triển bền vững cho các thế hệ tương lai.

Em có thể

1. Nêu được thành phần hoá học và công dụng của một số loại đất, đá thông dụng trong cuộc sống

Lời giải:

Loại đất, đá Thành phần hoá học chính Công dụng
Đá vôi $CaCO_3$ Sản xuất vôi sống, xi măng, vật liệu xây dựng
Cát $SiO_2$ Xây dựng, sản xuất thuỷ tinh, kính
Đá hoa cương (granite) Muối silicate của Al, Na, K, Ca Lát nền, ốp tường, làm đá trang trí
Đá cẩm thạch $CaCO_3$, $CaCO_3 \cdot MgCO_3$ Trang trí nội thất, làm tượng, ốp lát
Đất sét Hợp chất chứa Al, Si, O Sản xuất gạch, gốm, sứ
Quặng bauxite Chủ yếu là $Al_2O_3$ Sản xuất nhôm

2. Giải thích được vì sao cần sử dụng tiết kiệm các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu khai thác từ tài nguyên thiên nhiên, ưu tiên sử dụng vật liệu tái chế

Lời giải:

Cần sử dụng tiết kiệm vì:

  • Tài nguyên thiên nhiên (than, dầu mỏ, khoáng sản,…) là có hạn, không thể tái tạo trong thời gian ngắn.
  • Khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, để lại bãi phế thải khổng lồ, gây ô nhiễm môi trường.

Ưu tiên sử dụng vật liệu tái chế vì:

  • Giảm khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Giảm rác thải ra môi trường.
  • Tiết kiệm năng lượng so với sản xuất từ nguyên liệu mới.
  • Góp phần bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu