Bài 4: Hệ thống điện quốc gia | Lý thuyết trọng tâm

Các thành phần chính của hệ thống điện quốc gia - Nguồn điện → Lưới điện → Tải tiêu thụ

Hệ thống điện quốc gia đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện, truyền tải qua hệ thống lưới điện và phân phối đến các hộ tiêu thụ như nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư, hộ gia đình…

Để hệ thống điện hoạt động hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành phần: nguồn điện, lưới điện và tải tiêu thụ.

Minh họa hệ thống điện từ phát điện, truyền tải, phân phối đến tiêu thụ điện công nghiệp và hộ gia đình

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Cấu trúc chung của hệ thống điện quốc gia

a) Khái niệm

Hệ thống điện quốc gia bao gồm nguồn điện, lưới điện và tải tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất trong phạm vi cả nước để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

Các thành phần chính của hệ thống điện quốc gia - Nguồn điện → Lưới điện → Tải tiêu thụ

b) Sơ đồ cấu trúc

Hệ thống điện quốc gia có cấu trúc chung như sau:

2. Vai trò của các thành phần trong hệ thống điện quốc gia

a) Nguồn điện

Vai trò: Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

Đặc điểm:

  • Nguồn điện là các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau
  • Các loại nhà máy điện phổ biến:
    • Thủy điện
    • Nhiệt điện
    • Điện mặt trời
    • Điện gió
  • Các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp

b) Lưới điện

Vai trò: Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn (các nhà máy điện) đến nơi tiêu thụ (nhà máy, xí nghiệp, hộ gia đình,…) trong phạm vi toàn quốc.

Phân loại lưới điện:

Loại lưới điện Cấp điện áp Nhiệm vụ
Lưới điện truyền tải Trên 110 kV Truyền tải điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính
Lưới điện phân phối Từ 110 kV trở xuống Truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ

Cấp điện áp của lưới điện:

Cấp điện áp Phạm vi điện áp
Hạ áp Đến 1 kV
Trung áp Trên 1 kV đến 35 kV
Cao áp Trên 35 kV đến 220 kV
Siêu cao áp Trên 220 kV

Thành phần của lưới điện:

Lưới điện gồm các thành phần: các đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện (gồm các trạm biến áp, trạm đóng – cắt), hệ thống giám sát và điều khiển.

Thành phần Chức năng Chi tiết
Đường dây truyền tải và phân phối Thực hiện chức năng kết nối nguồn điện, các trạm biến áp và tải tiêu thụ Đường dây có thể là cáp điện trên không hoặc cáp ngầm
+ Đường dây truyền tải Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các trạm biến áp phân phối chính Là các đường dây điện cao áp
+ Đường dây phân phối Phân phối điện từ trạm biến áp phân phối đến nơi tiêu thụ Là các đường dây điện trung áp và hạ áp, dẫn đến các nhà máy, trung tâm thương mại, tòa nhà, khu dân cư,…
Trạm biến áp Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao hoặc ngược lại Thông qua các máy biến áp và thiết bị đóng – cắt để điều tiết phân phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện
Hệ thống giám sát và điều khiển Giám sát và điều khiển lưới điện Là tập hợp các thiết bị và phần mềm, được kết nối tới các trạm biến áp thông qua mạng truyền thông

c) Tải tiêu thụ

Vai trò: Tải tiêu thụ là các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

Phân loại:

  • Tải sinh hoạt: Hộ gia đình
  • Tải sản xuất: Nhà máy, xí nghiệp, trung tâm thương mại, tòa nhà, khu dân cư,…

Đặc điểm: Tải tiêu thụ được nối với mạng điện hạ áp 0,4 kV.

3. Sơ đồ truyền tải và phân phối điện năng

Hình 4.4 là một sơ đồ truyền tải và phân phối điện năng từ nhà máy điện tới tải tiêu thụ.

Sơ đồ truyền tải và phân phối điện năng từ nhà máy điện tới tải tiêu thụ

Phân tích sơ đồ Hình 4.4:

Thành phần Mô tả
Nguồn điện Gồm nhà máy điện P1 và P2
Lưới điện truyền tải Cấp điện áp 220 kV
Lưới điện phân phối Có 3 cấp điện áp: 110 kV, 22 kV và 0,4 kV
Đường dây truyền tải và phân phối Có 4 cấp điện áp: 220 kV, 110 kV, 22 kV và 0,4 kV
Trạm biến áp tăng áp 22/220 kV (từ 22 kV lên 220 kV); 22/110 kV (từ 22 kV lên 110 kV)
Trạm biến áp hạ áp 220/110 kV (từ 220 kV xuống 110 kV); 110/22 kV (từ 110 kV xuống 22 kV); 22/0,4 kV (từ 22 kV xuống 0,4 kV)
Tải tiêu thụ Được nối với mạng điện hạ áp 0,4 kV

4. Thông tin bổ sung: Đường dây truyền tải điện 500 kV Bắc – Nam

Đường dây truyền tải điện 500 kV Bắc Nam là công trình điện quan trọng của Việt Nam với các thông số:

Thông tin Chi tiết
Khởi công 5/4/1992
Hoàn thành 27/5/1994
Chiều dài 1.487 km
Số cột điện 3.437 cột điện thép
Phạm vi Đi qua 14 tỉnh, thành phố từ Hòa Bình đến TP. Hồ Chí Minh (trong đó có 521 km băng qua núi cao và rừng rậm)
Vai trò Kết nối lưới điện các khu vực với lưới điện quốc gia, giải quyết bài toán thiếu điện của miền Nam khi đó

II. Bảng tổng hợp vai trò các thành phần

Thành phần Vai trò Ví dụ/Chi tiết
Nguồn điện Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời
Lưới điện Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ Đường dây truyền tải (cao áp), đường dây phân phối (trung áp, hạ áp), trạm biến áp, hệ thống giám sát và điều khiển
Tải tiêu thụ Tiêu thụ điện năng, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác Tải sinh hoạt (hộ gia đình), tải sản xuất (nhà máy, xí nghiệp, trung tâm thương mại)
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám