Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam

Nuôi cá rô phi trong lồng (Ảnh Sách KNTT)
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Việt Nam có lợi thế về nguồn nước và khí hậu thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản phát triển. Cá rô phi, tôm thẻ chân trắng và ngao Bến Tre là ba đối tượng nuôi phổ biến, mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân. Việc nắm vững công nghệ nuôi từng loài sẽ giúp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất. Bài học này sẽ giới thiệu quy trình nuôi, chăm sóc và thu hoạch ba loài thủy sản này.

Nuôi cá rô phi trong lồng (Ảnh Sách KNTT)
Nuôi cá rô phi trong lồng (Ảnh Sách KNTT)

I Nuôi cá rô phi trong lồng

1. Chuẩn bị lồng

a) Lựa chọn vị trí đặt lồng

Lồng nuôi cá rô phi chỉ được đặt ở những nơi đã được quy hoạch trên sông, hồ chứa hoặc hồ thủy điện. Vị trí đặt lồng cần đảm bảo nguồn nước sạch, lưu thông tốt và tránh xa khu vực tàu thuyền neo đậu, qua lại.

Tiêu chuẩn chất lượng nước:

Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
pH 6,5 – 8,5
Oxygen hòa tan (DO) mg/L ≥ 4
Amoni (NH₄⁺, NH₃) mg/L < 1
NO₂⁻ mg/L 0,02
H₂S mg/L 0
Độ trong cm ≥ 30
Độ kiềm mg CaCO₃/L 60 – 180

(Nguồn: QCVN 02-22:2015/BNNPTNT)

Yêu cầu riêng theo vị trí đặt lồng:

Vị trí Yêu cầu cụ thể
Trên sông Nơi thoáng gió, mặt nước rộng, tốc độ dòng chảy ổn định 0,2-0,3 m/s. Tổng diện tích lồng < 0,2% diện tích mặt sông. Mỗi cụm < 40 ô lồng, khoảng cách giữa các cụm 50-100 m
Trên hồ chứa Nơi thoáng gió, cách bờ > 15 m, không đặt ở eo ngách nhiều cây che phủ. Mỗi cụm < 30 ô lồng, khoảng cách giữa các cụm 150-200 m. Với lồng HDPE: bố trí cụm 6-8 ô lồng, cách nhau 30-50 m
b) Kích thước lồng nuôi và nguyên vật liệu

Hiện nay, lồng nuôi cá rô phi phổ biến là loại lồng lưới với khung thép không rỉ. Cấu trúc lồng được thiết kế phù hợp với điều kiện nuôi trên sông, hồ.

Thông số kỹ thuật lồng nuôi:

Thông số Chi tiết
Vật liệu khung Ống thép tuýp cỡ Φ = 44, không rỉ
Cấu trúc lưới Lồng lưới 2 lớp, sâu 3 m
Lưới lừng Sâu khoảng 80 cm (50 cm trên mặt nước, 30 cm chìm dưới nước) để chắn thức ăn
Kích cỡ phổ biến 6m × 6m × 3m (108 m³) hoặc 9m × 6m × 3m (162 m³)
Hệ thống phao 8-12 phao/ô lồng (thùng phi nhựa thể tích khoảng 200 L)
Hệ thống neo Dây dù

Các công trình phụ trợ cần có:

  • Nhà ăn, nghỉ cho công nhân
  • Kho chứa thức ăn, thuốc phòng và trị bệnh
  • Phương tiện bảo hộ, phao cứu sinh

2. Lựa chọn và thả giống

Tiêu chuẩn cá giống:

  • Cá khỏe mạnh, đồng đều về kích cỡ
  • Màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn
  • Không mang mầm bệnh

Thời vụ và kỹ thuật thả:

Nội dung Chi tiết
Thời vụ thả Tháng 3 đến tháng 4 hằng năm
Thời điểm thả Sáng sớm hoặc chiều mát
Xử lý trước thả Tắm cá trong dung dịch nước muối loãng 2% khoảng 5-10 phút
Kỹ thuật thả Thả cá từ từ cho cá làm quen với môi trường nước mới

Mật độ thả theo loài và kích cỡ:

Loài cá Kích cỡ (cm/con) Khối lượng (g/con) Mật độ (con/m³)
Cá rô phi đỏ (cá diêu hồng) 6 – 8 5 – 10 40 – 50
Cá rô phi đỏ (cá diêu hồng) 8 – 10 15 – 20 30 – 40
Cá rô phi vằn 6 – 8 5 – 10 40 – 50
Cá rô phi vằn 8 – 10 15 – 20 30 – 40

Lưu ý: Cá giống càng lớn thì mật độ thả càng thấp để đảm bảo không gian sinh trưởng.

3. Quản lý và chăm sóc

a) Thức ăn và cho cá ăn
Thức ăn nuôi cá rô phi (Ảnh Sách KNTT)
Thức ăn nuôi cá rô phi (Ảnh Sách KNTT)

Loại thức ăn theo giai đoạn:

Giai đoạn Hàm lượng protein Kích cỡ viên
Mới thả 30 – 35% 1 – 2 mm
Cá lớn 28 – 30% 3 – 4 mm

Chế độ cho ăn:

Nội dung Chi tiết
Số lần cho ăn 2 lần/ngày
Thời gian cho ăn 8-9 giờ sáng và 15-16 giờ chiều
Lượng thức ăn (1-2 tháng đầu) 5 – 7% khối lượng cá nuôi
Lượng thức ăn (các tháng sau) 3 – 5% khối lượng cá nuôi
Ngày thời tiết xấu Giảm lượng thức ăn
Phương pháp Cho ăn bằng tay hoặc máy cho ăn tự động
b) Quản lý lồng nuôi
Nuôi cá rô phi trong lồng HDPE trên Hồ thủy điện Hòa Bình (Ảnh Sách KNTT)
Nuôi cá rô phi trong lồng HDPE trên Hồ thủy điện Hòa Bình (Ảnh Sách KNTT)

Công việc hằng ngày:

  • Quan sát và kịp thời khắc phục sự cố khi phát sinh
  • Làm vệ sinh rác trên sông, hồ dạt vào lồng nuôi
  • Vớt bỏ cá chết ra khỏi lồng, xử lý xác cá theo quy định

Vệ sinh định kỳ:

Mùa Tần suất vệ sinh lồng lưới
Mùa hè 1 tuần/lần
Mùa đông 2 tuần/lần

Phương pháp: Dùng máy phun xịt rửa lồng, thao tác nhẹ nhàng tránh cá nhảy ra khỏi lồng.

c) Quản lý sức khỏe cá nuôi lồng

Đối với cá rô phi nuôi lồng, công tác phòng bệnh đóng vai trò rất quan trọng. Cần quản lý tổng hợp từ khâu chăm sóc, đánh bắt, vận chuyển đến quản lý chế độ cho ăn và môi trường nuôi.

Biện pháp phòng bệnh:

Biện pháp Cách thực hiện
Sát trùng nguồn nước Treo túi vôi hoặc thuốc sát trùng chậm tan giữa lồng (khi nguồn nước không đảm bảo)
Tăng cường sức đề kháng Định kỳ cho cá ăn thức ăn bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hóa
Phòng ký sinh trùng Định kỳ trộn thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng vào thức ăn

Xử lý khi có dịch bệnh:

  • Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng (tuyệt đối không vứt xác cá chết ra khu vực nước xung quanh)
  • Kiểm tra lâm sàng, gửi mẫu cá bệnh đến phòng thí nghiệm
  • Xin tư vấn của nhà chuyên môn
  • Sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước (treo túi vôi, treo viên TCCA hoặc phun BKC lồng lưới)
  • Điều trị bằng các loại thuốc được phép theo quy định

4. Thu hoạch

Dụng cụ vận chuyển cá thương phẩm (Ảnh Sách KNTT)
Dụng cụ vận chuyển cá thương phẩm (Ảnh Sách KNTT)

Tiêu chuẩn thu hoạch:

Nội dung Chi tiết
Kích cỡ thương phẩm > 1,0 kg/con
Thời gian nuôi 6 – 8 tháng
Trước thu hoạch Dừng cho cá ăn 1 – 2 ngày

Kỹ thuật thu hoạch:

  • Kéo dồn cá nhẹ nhàng, cẩn thận về một góc để tránh cá nhảy ra khỏi lồng
  • Sử dụng dụng cụ: lồ, thuyền, vợt mềm có lưới mịn
  • Đánh bắt nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương cá

Lưu ý quan trọng:

  • Không đánh bắt, tiêu thụ cá thương phẩm khi dùng thuốc điều trị chưa hết thời gian cách ly
  • Cá thương phẩm cần được lưu giữ, vận chuyển trong nguồn nước sạch, mát, cung cấp đủ oxygen
  • Nên tiêu thụ ngay trong ngày

II Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao

Kỹ thuật này chia thời gian nuôi tôm từ giống lên thương phẩm thành ba giai đoạn riêng biệt. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích: tăng tốc độ sinh trưởng của tôm, giảm rủi ro dịch bệnh, giảm chi phí sản xuất, nâng cao tỷ lệ sống và năng suất của vụ nuôi.

Ao nuôi tôm lót bạt (Ảnh Sách KNTT)
Ao nuôi tôm lót bạt (Ảnh Sách KNTT)

1. Hệ thống ao nuôi

a) Lựa chọn và chuẩn bị ao nuôi

Yêu cầu hệ thống ao:

Nội dung Chi tiết
Số lượng ao 3 ao cho 3 giai đoạn khác nhau
Diện tích mỗi ao 1.000 – 2.000 m²
Loại ao Ao đất hoặc ao làm nổi trên mặt đất (ao giai đoạn 1 và 2)
Vật liệu lót Bạt HDPE
Hình dạng Hình tròn hoặc hình chữ nhật được bo tròn các góc
Cống thoát Nằm ở giữa trung tâm ao

Hệ thống thiết bị theo giai đoạn:

Giai đoạn Thiết bị Mái che
Giai đoạn 1 Hệ thống sục khí Nên có mái che vào mùa nóng
Giai đoạn 2 Hệ thống sục khí + quạt nước Nên có mái che vào mùa nóng
Giai đoạn 3 Hệ thống sục khí + quạt nước Không bắt buộc
b) Vệ sinh ao nuôi
Loại ao Cách vệ sinh
Ao đất Cải tạo ao theo đúng quy trình
Ao lót bạt Xịt rửa, khử trùng bạt trước khi nuôi
c) Lấy nước vào ao

Nước trước khi đưa vào ao phải được lọc và khử trùng theo đúng quy trình để đảm bảo chất lượng và loại bỏ mầm bệnh.

2. Lựa chọn và thả giống

Ngâm túi tôm trước khi thả (Ảnh Sách KNTT)
Ngâm túi tôm trước khi thả (Ảnh Sách KNTT)

Tiêu chuẩn tôm giống:

Nội dung Chi tiết
Sức khỏe Tôm giống khỏe mạnh
Kích cỡ Chiều dài cơ thể 9 – 11 mm (giai đoạn Postlarvae)
Chất lượng Đạt yêu cầu chất lượng theo quy định
Nguồn gốc Được sản xuất từ trại giống có đủ điều kiện theo quy định

Kỹ thuật thả giống:

Nội dung Chi tiết
Trước vận chuyển Thuần hóa độ mặn và pH tương đương với điều kiện ao ương giai đoạn 1
Thời điểm thả Sáng sớm hoặc chiều mát
Kỹ thuật thả Cân bằng nhiệt độ giữa môi trường nước cũ và nước ao mới trước khi thả để tránh tôm bị sốc nhiệt

Mật độ thả theo giai đoạn:

Giai đoạn Mật độ thả (con/m²)
Giai đoạn 1 500 – 1.000
Giai đoạn 2 250 – 500
Giai đoạn 3 100 – 150

Giải thích: Mật độ thả giảm dần qua các giai đoạn vì tôm càng lớn thì cần không gian sống và lượng thức ăn càng nhiều. Việc giảm mật độ giúp tôm sinh trưởng tốt hơn và giảm nguy cơ dịch bệnh.

3. Quản lý và chăm sóc

a) Thức ăn và cho ăn
Sàng cho tôm ăn (Ảnh Sách KNTT)
Sàng cho tôm ăn (Ảnh Sách KNTT)

Chế độ cho ăn:

Nội dung Chi tiết
Loại thức ăn Thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein cao
Khối lượng và kích cỡ Phù hợp với ngày tuổi theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Số lần cho ăn 4 – 6 lần/ngày tùy vào giai đoạn phát triển của tôm
Kiểm tra Thường xuyên sử dụng sàng ăn kiểm tra lượng thức ăn thừa để điều chỉnh phù hợp
b) Quản lý môi trường

Công việc hằng ngày:

  • Tiến hành xi phông để thu gom chất thải trong ao
  • Kiểm tra chất lượng nước để có biện pháp xử lý kịp thời
  • Cấp bù lượng nước hao hụt do xi phông

Công việc định kỳ:

Nội dung Tần suất Chi tiết
Thay nước 4 – 5 ngày/lần Thay 20 – 30% thể tích nước trong ao
Chế phẩm vi sinh Theo khuyến cáo Sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

4. Thu hoạch

Thu hoạch theo từng giai đoạn:

Giai đoạn Thời gian nuôi Kích cỡ đạt được Công việc tiếp theo
Giai đoạn 1 25 – 30 ngày 800 – 1.000 con/kg Thu và chuyển tôm sang ao nuôi giai đoạn 2
Giai đoạn 2 25 – 30 ngày 200 con/kg Thu và chuyển tôm sang ao nuôi giai đoạn 3
Giai đoạn 3 30 ngày 30 – 50 con/kg (thương phẩm) Thu hoạch và xuất bán

Kỹ thuật thu hoạch giai đoạn 3:

  • Xả khoảng 50% lượng nước trong ao
  • Dùng lưới kéo để thu tôm
  • Xuất bán

Tổng thời gian nuôi: Khoảng 80-90 ngày từ giai đoạn Postlarvae đến kích cỡ thương phẩm.

III kỹ thuật nuôi ngao bến tre ngoài bãi triều

KỸ THUẬT NUÔI NGAO BẾN TRE NGOÀI BÃI TRIỀU

1. Chọn và chuẩn bị bãi

a) Yêu cầu vị trí bãi nuôi
Tiêu chí Yêu cầu cụ thể
Vị trí Bãi triều, thuộc eo vịnh có sóng gió nhỏ
Thủy triều Nước triều lên xuống êm
Điều kiện Vị trí thông thoáng, không bị ứ đọng nước và rác thải
Nguồn nước Có lượng nước ngọt nhất định đổ vào
Chất đáy Cát bùn (cát chiếm 60 – 80%)
Độ mặn 15‰ – 25‰
Thời gian phơi bãi Không quá 8 giờ/ngày (nước rút toàn phần do thủy triều xuống)
Môi trường Không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước thải sinh hoạt
b) Chuẩn bị bãi trước khi thả giống
Bước Công việc
1 Dọn rác trên bãi
2 Làm tơi xốp đáy
3 San phẳng bề mặt
4 Tạo các rãnh nhỏ cho nước rút khi thủy triều xuống
5 Dùng lưới quây xung quanh bãi nuôi

2. Lựa chọn và thả giống

Tiêu chuẩn ngao giống:

  • Con giống khỏe mạnh
  • Vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ
  • Đồng đều về kích cỡ

Thời vụ thả giống:

Vụ Thời gian
Vụ 1 Tháng 4 đến tháng 6
Vụ 2 Tháng 9 đến tháng 10

Kỹ thuật thả:

  • Thả khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm
  • Rải đều con giống lên khắp bề mặt bãi nuôi

Mật độ thả theo cỡ giống:

Cỡ giống (con/kg) Mật độ thả (con/m²)
20.000 5.000
10.000 3.000
1.000 400
800 350
500 300

(Nguồn: Chu Chí Thiết & cs, năm 2018)

Lưu ý: Ngao giống càng nhỏ (số con/kg càng lớn) thì mật độ thả càng cao vì chúng cần ít không gian hơn.

3. Quản lý và chăm sóc

Ngao là loài ăn lọc, thức ăn của chúng là các sinh vật phù du và mùn bã hữu cơ có sẵn trong môi trường nước. Do đó, trong quá trình nuôi không cần cho ăn.

Công việc quản lý:

Nội dung Chi tiết
Định kỳ San thưa mật độ khi ngao lớn dần
Thường xuyên Kiểm tra, vệ sinh lưới cây và bãi nuôi
Loại bỏ Địch hại, rác thải và ngao chết
Xử lý Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi, cần có biện pháp xử lý kịp thời

4. Thu hoạch

Tiêu chuẩn thu hoạch:

Nội dung Chi tiết
Thời gian nuôi 12 – 18 tháng
Kích cỡ thu hoạch 30 – 50 con/kg
Thời điểm thu Khi nước triều rút

Hình thức thu hoạch:

  • Thu tỉa: Thu những con đạt kích cỡ thương phẩm, để lại con nhỏ tiếp tục nuôi
  • Thu toàn bộ: Thu toàn bộ ngao trên bãi nuôi

Bảng so sánh ba mô hình nuôi thủy sản

Tiêu chí Cá rô phi trong lồng Tôm thẻ chân trắng trong ao Ngao Bến Tre ngoài bãi triều
Môi trường nuôi Lồng trên sông, hồ Ao đất/lót bạt HDPE Bãi triều
Thức ăn Thức ăn viên công nghiệp Thức ăn công nghiệp Không cần cho ăn (ăn lọc)
Mật độ thả 30-50 con/m³ 100-1.000 con/m² (tùy GĐ) 300-5.000 con/m² (tùy cỡ giống)
Thời gian nuôi 6-8 tháng ~80-90 ngày (3 giai đoạn) 12-18 tháng
Kích cỡ thu hoạch > 1 kg/con 30-50 con/kg 30-50 con/kg
Đặc điểm nổi bật Nuôi trên mặt nước lớn Chia 3 giai đoạn, giảm rủi ro Tận dụng thức ăn tự nhiên
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám