Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Một số hoạt động lâm nghiệp cơ bản
Ngành lâm nghiệp bao gồm nhiều hoạt động đa dạng, có thể chia thành 5 nhóm hoạt động chính: quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

Quản lý rừng
Hoạt động quản lý rừng bao gồm các công việc liên quan đến việc phân bổ, điều chỉnh quyền sử dụng rừng:
| Hoạt động | Nội dung chi tiết |
|---|---|
| Giao rừng | Nhà nước cấp rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, không thu tiền sử dụng rừng |
| Cho thuê rừng | Nhà nước cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp, kết hợp lâm – nông – ngư nghiệp, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Tiền thuê được trả một lần hoặc hằng năm |
| Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng | Thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo Luật Lâm nghiệp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
| Thu hồi rừng | Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng – an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và một số trường hợp khác theo quy định pháp luật |
Bảo vệ rừng
Công tác bảo vệ rừng nhằm giữ gìn và duy trì hệ sinh thái rừng, bao gồm các hoạt động:
- Bảo vệ hệ sinh thái rừng tổng thể
- Bảo vệ các loài thực vật rừng và động vật rừng
- Phòng ngừa và chữa cháy rừng
- Phòng chống, tiêu diệt sinh vật gây hại rừng
Lưu ý: Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đều có trách nhiệm bảo vệ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định pháp luật liên quan.
Phát triển rừng
Hoạt động phát triển rừng hướng đến việc mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng rừng:
| Hoạt động | Mục đích |
|---|---|
| Phát triển giống cây lâm nghiệp | Tạo nguồn giống chất lượng cao |
| Duy trì diện tích và cấu trúc rừng | Giữ ổn định hệ sinh thái |
| Thực hiện các biện pháp lâm sinh | Trồng rừng mới, trồng lại rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng |
| Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng | Làm giàu đa dạng sinh học |
| Trồng cây phân tán | Trồng cây ngoài diện tích rừng để tăng diện tích cây xanh, tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, cung cấp gỗ củi và dịch vụ du lịch |
| Xây dựng kết cấu hạ tầng | Phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng |
Sử dụng rừng
Hoạt động sử dụng rừng khai thác các giá trị và lợi ích từ rừng:
- Khai thác lâm sản trong các loại rừng khác nhau
- Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập
- Tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các loại rừng
- Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng
- Sản xuất kết hợp lâm – nông – ngư nghiệp trong trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất
Chế biến và thương mại lâm sản
Chế biến lâm sản gồm các hoạt động:
- Xây dựng và vận hành chính sách phát triển ngành chế biến lâm sản
- Chế biến mẫu các loài thực vật rừng và động vật rừng
- Xây dựng và vận hành hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
Thương mại lâm sản gồm các hoạt động:
- Xây dựng và vận hành chính sách phát triển thị trường lâm sản
- Quy định quyền và nghĩa vụ của cơ sở thương mại lâm sản
- Quản lý thương mại lâm sản và kinh doanh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng theo quy định pháp luật
2. Một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng

Khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng
Nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng cao dẫn đến việc đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm rừng (động vật rừng, thực vật rừng, nấm…) để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Điều này đã dẫn đến tình trạng:
- Khai thác rừng trái phép
- Phá rừng để lấy gỗ và các lâm sản khác
- Suy giảm chất lượng rừng tự nhiên
Thực trạng: Đây là một trong những nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Chăn thả gia súc
Sự gia tăng quy mô chăn nuôi trâu, bò và các loại gia súc khác đã dẫn đến việc nhiều khu rừng bị chặt phá nhằm:
- Mở rộng diện tích đồng cỏ làm nơi chăn thả
- Cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc
| Khu vực | Thực trạng |
|---|---|
| Khu vực Mỹ Latin | Khoảng 65% diện tích rừng bị chặt phá là do chăn thả gia súc |
| Brazil | Một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng Amazon bị thu hẹp là do nông dân chặt phá rừng lấy đất làm nơi chăn thả gia súc |
Cháy rừng
Cháy rừng là nguyên nhân phổ biến gây suy thoái rừng ở nhiều quốc gia trên thế giới, gây ra những hậu quả nghiêm trọng:
| Hậu quả | Chi tiết |
|---|---|
| Giảm diện tích rừng | Mất đi những cánh rừng nguyên sinh và rừng trồng |
| Suy giảm đa dạng sinh học | Giảm số lượng thực vật, động vật rừng, đặc biệt là các loài quý hiếm |
| Suy giảm tài nguyên rừng | Mất nguồn gỗ, lâm sản và các giá trị sinh thái |
| Mất cân bằng sinh thái | Phá vỡ chuỗi thức ăn và môi trường sống của nhiều loài |
| Ô nhiễm môi trường | Khói bụi, khí độc ảnh hưởng đến sức khỏe con người |
Số liệu thống kê:
- Năm 2020, Việt Nam xảy ra 179 vụ cháy rừng với tổng diện tích rừng thiệt hại do cháy là 645 ha (Theo Tổng cục Lâm nghiệp).
- Năm 2022, diện tích cháy rừng cao kỷ lục ở một số nước châu Âu: Cộng hòa Czech là 1.436 ha, Áo là 1.016 ha và Tây Ban Nha là 299.635 ha.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản
Việc phá rừng để lấy đất trồng trọt hoặc thực hiện các dự án trồng cây công nghiệp và cây đặc sản trên đất rừng là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và ảnh hưởng đến chức năng của rừng.
| Quốc gia | Thực trạng |
|---|---|
| Việt Nam | Giai đoạn 2012 – 2017, có tới 89% diện tích rừng tự nhiên bị mất là do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng để phục vụ các dự án phát triển kinh tế, trong đó có việc trồng trọt và chăn nuôi (Theo Tổng cục Lâm nghiệp) |
| Thái Lan | Một diện tích lớn rừng đã bị chặt phá để trồng sắn xuất khẩu hoặc trồng ca cao để sản xuất sôcôla |
| Peru | Người dân phá rừng để trồng côca, diện tích trồng côca ước tính chiếm 1/10 diện tích rừng của Peru |
| Malaysia | Các cây công nghiệp như cao su, cọ dầu đã thay thế nhiều vùng rừng nguyên sinh ở các vùng đồi thấp |
Một số nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân kể trên, còn có một số nguyên nhân khác gây suy thoái tài nguyên rừng:
- Chính sách đất đai và quản lý rừng chưa phù hợp
- Chính sách về di cư, định cư
- Áp lực gia tăng dân số
- Phát triển cơ sở hạ tầng (đường giao thông, thủy điện…)
3. Một số giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Đây là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm kiểm soát tình trạng mất rừng, suy thoái rừng trên phạm vi cả nước cũng như ở từng địa phương.
Nguyên tắc cơ bản khi lập quy hoạch, kế hoạch:
| Nguyên tắc | Nội dung |
|---|---|
| Phù hợp chiến lược | Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất |
| Đảm bảo tính thống nhất | Đồng bộ đối với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng của các cấp; đảm bảo dân chủ, công khai |
| Khai thác bền vững | Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng |
| Bảo vệ giá trị | Bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh |
Nội dung cơ bản:
- Tổng hợp, phân tích tình hình điều kiện tự nhiên, hiện trạng tài nguyên rừng
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch
- Xác định các biện pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển các loại rừng
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng
Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng và đất trồng rừng theo quy định của pháp luật có vai trò quan trọng:
Vai trò:
- Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng
- Nâng cao khả năng khai thác, sử dụng tối đa tiềm năng đất lâm nghiệp trong phát triển kinh tế
- Thúc đẩy trồng rừng sản xuất, khai thác rừng trồng hiệu quả
- Góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện sinh kế cho người dân
- Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng
- Đảm bảo các quyền của người dân và các cộng đồng địa phương theo quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế
Kiểm soát từng loại rừng thông qua quy chế pháp lý riêng
Mỗi loại rừng đều có đặc điểm sinh thái và chức năng sử dụng riêng, các chế độ và nhu cầu sử dụng, khai thác cũng khác nhau. Vì vậy, cần thiết lập quy chế pháp lý riêng cho từng loại rừng.
Vai trò:
- Thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khai thác, bảo vệ và sử dụng cho từng loại rừng, chủ rừng và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng rừng sẽ tự kiểm soát suy thoái rừng
- Đảm bảo phát triển bền vững vốn rừng quốc gia
- Đảm bảo sự đa dạng của các loại rừng theo thời gian
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm
Khái niệm: Động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm là những loài có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài nguy cấp, quý hiếm do Chính phủ quy định.
Giải pháp kiểm soát:
| Giải pháp | Nội dung |
|---|---|
| Xây dựng khu bảo tồn | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài |
| Nghiêm cấm các hoạt động trái phép | Ngăn chặn khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng |
Ví dụ về khu bảo tồn và vườn quốc gia tại Việt Nam:
- Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (Thanh Hóa)
- Vườn Quốc gia U Minh Thượng (Kiên Giang)
- Vườn Quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình)
- Vườn Quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước)
Thiết lập hệ thống cơ quan quản lý, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương
Việc thiết lập hệ thống cơ quan quản lý, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương có vai trò:
- Phân công, phối hợp trách nhiệm của các cơ quan quản lý gắn với diện tích rừng trên địa bàn quản lý
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện trách nhiệm trên phạm vi cả nước cũng như ở các địa phương
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo vệ rừng
- Kiểm tra, kiểm soát các công việc thực hiện
- Xử lý vi phạm để bảo vệ tốt nhất chất lượng và quy mô rừng
(Người kiểm duyệt, ra đề) Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1 Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
ThS. Hồ Thị Thư
