Bài 8: Hệ thống điện trong gia đình | Lý thuyết

Hệ thống điện trong ngôi nhà

Trong mỗi gia đình hiện đại, hệ thống điện đóng vai trò vô cùng quan trọng, cung cấp năng lượng cho các thiết bị sinh hoạt hàng ngày. Hệ thống điện trong gia đình bao gồm nhiều thành phần khác nhau như: thiết bị đóng – cắt, thiết bị đo lường điện, dây dẫn điện, các tủ điện… Tất cả đều được kết nối thành một hệ thống thống nhất để phân phối điện năng an toàn và hiệu quả.

Hệ thống điện trong ngôi nhà

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình

a) Nhiệm vụ

Hệ thống điện trong gia đình có nhiệm vụ phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp cho các tải tiêu thụ là các thiết bị sử dụng điện trong gia đình.

b) Các thành phần cấu trúc

Cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình bao gồm các thành phần chính sau:

  • Thiết bị đóng – cắt và đo lường điện
  • Tủ điện tổng
  • Các tủ điện nhánh
  • Công tắc và thiết bị lấy điện
  • Dây dẫn điện

Sơ đồ cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình

c) Vai trò của từng thành phần

Thiết bị đóng – cắt và đo lường điện

Đặc điểm Mô tả
Nhiệm vụ Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện
Thiết bị đo lường Công tơ điện dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện
Vị trí đặt Thiết bị đóng – cắt nguồn và công tơ điện được đặt trong tủ điện ngoài trời

Tủ điện tổng

Đặc điểm Mô tả
Vị trí đặt Được đặt trong nhà
Thành phần bên trong Chứa các thiết bị đóng – cắt điện
Nhiệm vụ Bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

Các tủ điện nhánh

Đặc điểm Mô tả
Vị trí đặt Được đặt trong các phòng hoặc tầng nhà
Thành phần bên trong Chứa các thiết bị đóng – cắt điện
Nhiệm vụ Bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, ổ cắm điện…

Công tắc và thiết bị lấy điện

Thành phần Nhiệm vụ Ví dụ tải tiêu thụ
Công tắc Đóng – cắt nguồn điện từ tủ điện nhánh cấp cho tải Đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh…
Thiết bị lấy điện (ổ cắm và phích cắm điện) Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải Quạt, tủ lạnh…

Dây dẫn điện

Đặc điểm Mô tả
Nhiệm vụ Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn đến tải tiêu thụ
Cách đi dây Đường dây có thể đi nổi hoặc ngầm trong tường

d) Bảng tổng hợp các thành phần hệ thống điện gia đình

Thành phần Vị trí đặt Nhiệm vụ chính
Thiết bị đóng – cắt và đo lường Tủ điện ngoài trời Chống quá tải, đo điện năng tiêu thụ
Tủ điện tổng Trong nhà Phân phối điện cho các mạch nhánh
Tủ điện nhánh Các phòng/tầng Cấp điện cho chiếu sáng, điều hòa, ổ cắm
Công tắc Trong các phòng Đóng – cắt nguồn cho đèn, bình nóng lạnh
Ổ cắm, phích cắm Trong các phòng Lấy điện cho quạt, tủ lạnh, TV…
Dây dẫn điện Toàn bộ hệ thống Kết nối và truyền tải điện năng

2. Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình

a) Sơ đồ nguyên lý

Khái niệm:

Sơ đồ nguyên lý thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện, không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể và khoảng cách đường dây nối giữa chúng.

Bảng ký hiệu thông dụng trong sơ đồ hệ thống điện gia đình:

Theo quy ước TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75, một số ký hiệu thông dụng trong sơ đồ hệ thống điện gia đình như sau:

Quy ước ký hiệu trong sơ đồ hệ thống điện gia đình

Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lý:

Bước Nội dung thực hiện
Bước 1 Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện, từ đó xác định các phần tử của mạch điện và ký hiệu của các phần tử đó (tham khảo Bảng 8.1)
Bước 2 Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện
Bước 3 Vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống điện

Ví dụ minh họa – Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện trong gia đình có một phòng (Hình 8.3):

Sơ đồ được mô tả như sau:

  • Nguồn điện 220 V từ lưới hạ áp được nối vào dây pha (L) và dây trung tính (N) của mạng điện, sau đó được nối vào tủ điện ngoài trời, lần lượt qua aptomat nguồn và công tơ điện.
  • Aptomat tổng lấy điện từ công tơ điện cấp cho 2 aptomat nhánh tương ứng với 2 phòng.
  • Aptomat nhánh cấp điện cho các thiết bị điện trong phòng như: đèn chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ, ổ cắm…

Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện trong gia đình có một phòng

b) Sơ đồ lắp đặt

Khái niệm:

Sơ đồ lắp đặt là sơ đồ thể hiện vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện.

Công dụng:

  • Dùng để dự trù nguyên vật liệu
  • Dùng để thi công lắp đặt
  • Dùng để xử lý, khắc phục sự cố điện

Quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt:

Bước Nội dung thực hiện
Bước 1 – Dựa vào sơ đồ nguyên lý và vị trí các thiết bị điện trong hệ thống điện, thống kê số lượng các thiết bị điện, phần tử đóng cắt, bảo vệ và cấp nguồn
– Ký hiệu các thiết bị, phần tử điện trong sơ đồ hệ thống điện
Bước 2 – Xác định vị trí của các tải tiêu thụ trong gia đình, đảm bảo phù hợp công năng sử dụng
– Xác định vị trí lắp đặt của các tủ điện tổng, tủ điện nhánh và tủ điện trong các phòng
– Xác định vị trí các bảng điện, công tắc, thiết bị điều khiển trong hệ thống điện
Bước 3 – Vẽ đường dây nguồn
– Vẽ đường dây dẫn kết nối các thiết bị và phần tử mạch điện với nguồn điện
– Đảm bảo nối đúng, an toàn, đồng thời giữ cho sơ đồ gọn gàng và dễ đọc

Ví dụ minh họa – Sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình cho phòng khách (Hình 8.4):

Hình 8.4 minh họa sơ đồ lắp đặt cho sơ đồ nguyên lý hệ thống điện trong gia đình của Hình 8.3, thể hiện:

  • Vị trí tủ điện ngoài trời (gần cửa ra vào)
  • Vị trí tủ điện tổng (trong nhà)
  • Vị trí tủ điện nhánh 1 và aptomat cho tủ điện nhánh 2
  • Vị trí các công tắc, ổ cắm, đèn chiếu sáng, quạt trần
  • Đường đi của dây dẫn điện

Sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình cho phòng khách

II. Bảng tóm tắt so sánh sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt

Tiêu chí Sơ đồ nguyên lý Sơ đồ lắp đặt
Nội dung thể hiện Hoạt động và kết nối giữa các thiết bị Vị trí kết nối các thiết bị
Vị trí lắp đặt Không thể hiện Thể hiện rõ ràng
Khoảng cách đường dây Không thể hiện Thể hiện theo tỷ lệ thực tế
Công dụng chính Hiểu nguyên lý hoạt động của mạch điện Dự trù vật liệu, thi công lắp đặt, xử lý sự cố
Thứ tự thực hiện Vẽ trước Vẽ sau, dựa trên sơ đồ nguyên lý
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám