Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Lý thuyết trọng tâm
- 1. Điện trở
- 2. Tụ điện
- 3. Cuộn cảm
- II. Bảng tổng hợp so sánh 3 linh kiện
- III. Bảng quy ước mã màu cho điện trở và cuộn cảm
- IV. Các dạng bài tập thường gặp
- Dạng 1: Đọc giá trị điện trở theo vạch màu
- Dạng 2: Đọc giá trị tụ điện theo mã số
- Dạng 3: Đọc giá trị cuộn cảm theo mã số
- Dạng 4: Nhận biết linh kiện qua hình dạng và kí hiệu
- Dạng 5: Tính dung kháng và cảm kháng
Điện trở, tụ điện và cuộn cảm là ba loại linh kiện điện tử cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các mạch điện tử. Quan sát một bảng mạch điện tử, ta có thể dễ dàng nhận thấy sự hiện diện của các linh kiện này với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.

I. Lý thuyết trọng tâm
1. Điện trở
a) Công dụng
Điện trở được sử dụng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử.

b) Hình dạng và kí hiệu
Hình dạng một số loại điện trở và kí hiệu tương ứng được chỉ ra trong Bảng 15.1:

Đặc điểm nhận biết:
- Điện trở cố định: Có giá trị không đổi, thường có hình trụ với các vạch màu trên thân
- Biến trở: Có thể thay đổi giá trị bằng cách xoay núm điều chỉnh
- Điện trở nhiệt: Giá trị thay đổi theo nhiệt độ (NTC: giảm khi nóng, PTC: tăng khi nóng)
- Điện trở quang: Giá trị thay đổi theo cường độ ánh sáng
c) Thông số kĩ thuật
| Thông số | Ý nghĩa | Đơn vị | Kí hiệu |
|---|---|---|---|
| Giá trị điện trở | Mức độ cản trở dòng điện của điện trở | Ω (ohm) | R |
| Công suất định mức | Công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể làm việc được trong thời gian dài, không bị cháy hoặc đứt | W (watt) | P |
d) Đọc số liệu kĩ thuật
Trên thân điện trở thường ghi các mã (gồm chữ số và chữ cái) hoặc theo các vạch màu tùy theo hình dáng cụ thể của mỗi loại điện trở.
Cách đọc theo vạch màu:

Trường hợp điện trở có 4 vạch màu:
- Vạch 1: Giá trị hàng chục
- Vạch 2: Giá trị hàng đơn vị
- Vạch 3: Hệ số nhân theo lũy thừa của 10
- Vạch 4: Sai số của điện trở
Trường hợp điện trở có 5 vạch màu:
- Vạch 1: Giá trị hàng trăm
- Vạch 2: Giá trị hàng chục
- Vạch 3: Giá trị hàng đơn vị
- Vạch 4: Hệ số nhân theo lũy thừa của 10
- Vạch 5: Sai số của điện trở
Ví dụ 1: Điện trở $R_1$ có các vạch màu: xanh lục, xanh lam, cam, nhũ vàng.
Theo bảng quy ước mã màu: xanh lục = 5; xanh lam = 6; cam = 3; nhũ vàng = 5%.
→ Giá trị điện trở: $R_1 = 56 \times 10^3 \pm 5% = 56 \text{ k}\Omega \pm 5%$
Ví dụ 2: Điện trở $R_2$ có các vạch màu: vàng, tím, đen, đỏ, nâu.
Theo bảng quy ước mã màu: vàng = 4; tím = 7; đen = 0; đỏ = 2; nâu = 1%.
→ Giá trị điện trở: $R_2 = 470 \times 10^2 \pm 1% = 47 \text{ k}\Omega \pm 1%$


2. Tụ điện
a) Công dụng
Tụ điện có các công dụng chính:
- Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
- Khi mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
- Lọc nguồn, truyền tín hiệu, tích trữ năng lượng điện

b) Hình dạng và kí hiệu
Hình dạng một số loại tụ điện thông dụng và kí hiệu tương ứng được chỉ ra trong Bảng 15.2:

Lưu ý quan trọng: Tụ phân cực (tụ hóa) phải mắc đúng cực, nếu mắc ngược sẽ gây hỏng tụ hoặc nổ tụ.
c) Thông số kĩ thuật
| Thông số | Ý nghĩa | Đơn vị | Kí hiệu |
|---|---|---|---|
| Điện dung | Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó | F (fara) | C |
| Điện áp định mức | Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện | V (volt) | $U_{đm}$ |
| Dung kháng | Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó | Ω (ohm) | $X_C$ |
Công thức tính dung kháng:
$$X_C = \dfrac{1}{2\pi fC}$$
Trong đó:
- $f$: Tần số của dòng điện qua tụ điện (Hz)
- $C$: Điện dung của tụ điện (F)
Quy đổi đơn vị điện dung:
- 1 F = $10^6$ μF = $10^9$ nF = $10^{12}$ pF
- 1 μF = $10^3$ nF = $10^6$ pF
d) Đọc số liệu kĩ thuật
Trên tụ điện thường ghi hai thông số kĩ thuật quan trọng là:
- Điện áp định mức
- Giá trị điện dung

Cách đọc trực tiếp: Một số tụ điện ghi đầy đủ giá trị và đơn vị trên thân.
Ví dụ: Tụ điện ghi “8,2 μF / 400V” có điện dung 8,2 μF và điện áp định mức 400V.
Cách đọc theo mã số (3 chữ số):
Trong một số trường hợp, trên tụ điện chỉ ghi con số mà không ghi đơn vị. Khi đó:
- Hai số đầu tương ứng với trị số điện dung của tụ
- Số thứ ba tương ứng với hệ số nhân theo lũy thừa của 10
- Đơn vị mặc định là pico fara (pF)
Ví dụ:
- 101 → $10 \times 10^1 = 100$ pF
- 103 → $10 \times 10^3 = 10\ 000$ pF = 10 nF
- 104 → $10 \times 10^4 = 100\ 000$ pF = 100 nF = 0,1 μF


3. Cuộn cảm
a) Công dụng
Cuộn cảm có các công dụng chính:
- Dẫn dòng điện một chiều
- Cản trở dòng điện cao tần
- Khi mắc phối hợp với tụ điện sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
- Sử dụng trong các mạch điều khiển tín hiệu, ổn định điện áp, mạch lọc,…

b) Hình dạng và kí hiệu
Hình dạng một số loại cuộn cảm thông dụng và kí hiệu tương ứng được chỉ ra trong Bảng 15.3:

c) Thông số kĩ thuật
| Thông số | Ý nghĩa | Đơn vị | Kí hiệu |
|---|---|---|---|
| Điện cảm | Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó | H (henry) | L |
| Dòng định mức | Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua cuộn cảm và khả năng tích lũy năng lượng từ trường | A (ampe) | $I_{đm}$ |
| Cảm kháng | Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều (biến thiên) chạy qua nó | Ω (ohm) | $X_L$ |
Công thức tính cảm kháng:
$$X_L = 2\pi fL$$
Trong đó:
- $f$: Tần số của dòng điện chạy qua cuộn cảm (Hz)
- $L$: Hệ số điện cảm của cuộn cảm (H)
Quy đổi đơn vị điện cảm:
- 1 H = $10^3$ mH = $10^6$ μH
d) Đọc số liệu kĩ thuật

Cách đọc theo mã số:
Trường hợp trên thân cuộn cảm ghi các mã gồm ba hoặc bốn chữ số và chữ cái:
- Hai chữ số đầu tiên cho biết giá trị hàng chục và hàng đơn vị của hệ số điện cảm
- Chữ số thứ ba tương ứng với hệ số nhân theo số mũ của 10
- Chữ cái thứ tư (nếu có) cho biết dung sai của điện cảm
- Đơn vị mặc định là micro henry (μH)
Ví dụ: Trên thân cuộn cảm L có ghi mã số là “220”.
→ Giá trị hệ số điện cảm: $L = 22 \times 10^0 = 22$ μH
Cách đọc theo vạch màu:
Trường hợp trên thân cuộn cảm có các vạch màu để biểu thị hệ số điện cảm thì cũng giống như đối với điện trở: giá trị số tương ứng với mỗi màu sắc của vạch màu ghi trên thân cuộn cảm được tra cứu theo Hình 15.3 (bảng mã màu).


II. Bảng tổng hợp so sánh 3 linh kiện
| Tiêu chí | Điện trở | Tụ điện | Cuộn cảm |
|---|---|---|---|
| Công dụng chính | Hạn chế dòng điện, phân chia điện áp | Ngăn DC, cho AC qua, lọc nguồn, tích trữ năng lượng | Dẫn DC, cản trở dòng cao tần, ổn định điện áp |
| Thông số chính | Giá trị điện trở (R), Công suất (P) | Điện dung (C), Điện áp định mức ($U_{đm}$) | Điện cảm (L), Dòng định mức ($I_{đm}$) |
| Đơn vị | Ω (ohm), W (watt) | F (fara), V (volt) | H (henry), A (ampe) |
| Trở kháng | R (không đổi) | $X_C = \dfrac{1}{2\pi fC}$ (giảm khi f tăng) | $X_L = 2\pi fL$ (tăng khi f tăng) |
| Đọc trị số | Mã màu hoặc mã số | Ghi trực tiếp hoặc mã số (đơn vị pF) | Mã số hoặc mã màu (đơn vị μH) |
III. Bảng quy ước mã màu cho điện trở và cuộn cảm
| Màu | Giá trị số | Hệ số nhân | Sai số |
|---|---|---|---|
| Đen | 0 | $10^0$ = 1 | – |
| Nâu | 1 | $10^1$ = 10 | ±1% |
| Đỏ | 2 | $10^2$ = 100 | ±2% |
| Cam | 3 | $10^3$ = 1 000 | – |
| Vàng | 4 | $10^4$ = 10 000 | – |
| Lục (Xanh lá) | 5 | $10^5$ = 100 000 | – |
| Lam (Xanh dương) | 6 | $10^6$ = 1 000 000 | – |
| Tím | 7 | – | – |
| Xám | 8 | – | – |
| Trắng | 9 | – | – |
| Nhũ vàng | – | $10^{-1}$ = 0,1 | ±5% |
| Nhũ bạc | – | $10^{-2}$ = 0,01 | ±10% |
Mẹo ghi nhớ: “Đen – Nâu – Đỏ – Cam – Vàng – Lục – Lam – Tím – Xám – Trắng” tương ứng với 0 – 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 7 – 8 – 9.
IV. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1: Đọc giá trị điện trở theo vạch màu
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định số vạch màu trên điện trở (4 vạch hoặc 5 vạch).
Bước 2: Tra bảng quy ước mã màu để xác định giá trị số tương ứng với mỗi vạch màu.
Bước 3: Áp dụng công thức:
- 4 vạch màu: $R = (\text{Vạch 1} \times 10 + \text{Vạch 2}) \times 10^{\text{Vạch 3}} \pm \text{Sai số}$
- 5 vạch màu: $R = (\text{Vạch 1} \times 100 + \text{Vạch 2} \times 10 + \text{Vạch 3}) \times 10^{\text{Vạch 4}} \pm \text{Sai số}$
Ví dụ: Đọc giá trị điện trở có các vạch màu: nâu, đen, đỏ, nhũ vàng.
Giải:
- Vạch 1 (nâu) = 1
- Vạch 2 (đen) = 0
- Vạch 3 (đỏ) = $10^2$ = 100
- Vạch 4 (nhũ vàng) = ±5%
→ $R = (1 \times 10 + 0) \times 100 = 1000\ \Omega = 1\ k\Omega \pm 5%$
Dạng 2: Đọc giá trị tụ điện theo mã số
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định mã số trên thân tụ điện (thường là 3 chữ số).
Bước 2: Áp dụng quy tắc:
- Hai số đầu: Trị số
- Số thứ ba: Số mũ của 10
- Đơn vị mặc định: pF
Bước 3: Tính giá trị: $C = (\text{Số 1} \times 10 + \text{Số 2}) \times 10^{\text{Số 3}}$ pF
Ví dụ: Đọc giá trị tụ điện có mã số “104”.
Giải:
- Hai số đầu: 10
- Số thứ ba: 4 (hệ số nhân $10^4$)
→ $C = 10 \times 10^4 = 100\ 000$ pF = 100 nF = 0,1 μF
Dạng 3: Đọc giá trị cuộn cảm theo mã số
Phương pháp giải:
Tương tự như đọc tụ điện, với đơn vị mặc định là μH.
Ví dụ: Đọc giá trị cuộn cảm có mã số “100”.
Giải:
- Hai số đầu: 10
- Số thứ ba: 0 (hệ số nhân $10^0$ = 1)
→ $L = 10 \times 10^0 = 10$ μH
Dạng 4: Nhận biết linh kiện qua hình dạng và kí hiệu
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm hình dạng và kí hiệu đặc trưng:
| Linh kiện | Đặc điểm nhận biết |
|---|---|
| Điện trở cố định | Hình trụ nhỏ, có vạch màu trên thân |
| Biến trở | Có núm xoay điều chỉnh |
| Tụ hóa (tụ phân cực) | Hình trụ đứng, có đánh dấu cực (+) (-) |
| Tụ thường | Hình dẹt hoặc hình đĩa nhỏ |
| Cuộn cảm | Dây đồng quấn thành vòng, có thể có lõi |
Ví dụ: Quan sát Hình 15.13 và cho biết linh kiện nào là cuộn cảm?

Trả lời: Cuộn cảm là các linh kiện có dây đồng quấn thành vòng (hình a và hình g trong Hình 15.13).
Dạng 5: Tính dung kháng và cảm kháng
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
- Dung kháng: $X_C = \dfrac{1}{2\pi fC}$
- Cảm kháng: $X_L = 2\pi fL$
Lưu ý: Đổi đơn vị về hệ SI trước khi tính (C về F, L về H, f về Hz).
Ví dụ: Tính dung kháng của tụ điện có điện dung C = 10 μF khi mắc vào nguồn điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz.
Giải:
Đổi đơn vị: $C = 10\ \mu F = 10 \times 10^{-6}$ F
Áp dụng công thức:
$$X_C = \dfrac{1}{2\pi fC} = \dfrac{1}{2 \times 3,14 \times 50 \times 10 \times 10^{-6}} \approx 318,5\ \Omega$$

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám

