Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Khái niệm sinh trưởng và phát triển của cây rừng

Sinh trưởng của cây rừng
a) Khái niệm
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng theo thời gian.
b) Các đại lượng biểu thị sinh trưởng
Sinh trưởng của cây rừng được biểu thị thông qua các đại lượng sau:
| Đại lượng | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tăng trưởng đường kính | Sự gia tăng kích thước đường kính thân cây |
| Tăng trưởng chiều cao | Sự gia tăng chiều cao của cây |
| Tăng trưởng thể tích | Sự gia tăng thể tích gỗ của cây |
c) Phân loại cây rừng theo tốc độ sinh trưởng
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành hai nhóm:
| Nhóm cây | Tiêu chí phân loại | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cây sinh trưởng nhanh | Tăng trưởng đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm trở lên HOẶC năng suất bình quân đạt từ 15 m³/ha/năm trở lên | Cây bạch đàn, cây keo lai |
| Cây sinh trưởng chậm | Tăng trưởng đường kính bình quân dưới 2 cm/năm VÀ năng suất bình quân dưới 15 m³/ha/năm | Cây lim xanh, cây thông |
Ví dụ cụ thể về phân loại:
| Loài cây | Đặc điểm sinh trưởng | Phân loại |
|---|---|---|
| Cây lim xanh | Tăng trưởng đường kính thân trung bình đạt khoảng 0,5 – 0,7 cm/năm | Sinh trưởng chậm |
| Cây bạch đàn nâu | Lượng tăng trưởng đạt khoảng 15 – 18 m³/ha/năm | Sinh trưởng nhanh |
| Cây thông ba lá | Tăng trưởng đường kính thân khoảng 1,5 cm/năm | Sinh trưởng chậm |
| Cây keo lai | Năng suất có thể đạt từ khoảng 20 – 25 m³/ha/năm | Sinh trưởng nhanh |
Phát triển của cây rừng
a) Khái niệm
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây (thành thục, ra hoa, kết quả…).
b) Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Sinh trưởng và phát triển của cây rừng có mối quan hệ chặt chẽ, không thể tách rời:
| Quá trình | Vai trò |
|---|---|
| Sinh trưởng | Giúp cây tích lũy vật chất, tạo điều kiện cho quá trình phát triển diễn ra |
| Phát triển | Là tiền đề cho một giai đoạn sinh trưởng mới của cây rừng và tạo ra thế hệ cây rừng mới |
Lưu ý: Không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại. Hai quá trình này diễn ra đồng thời, hỗ trợ lẫn nhau trong suốt vòng đời của cây.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng
Quy luật chung: Cây rừng khi mới trồng có tốc độ sinh trưởng chậm, sau đó tốc độ sinh trưởng tăng dần. Khi cây đạt kích thước gần cực đại thì sinh trưởng chậm dần và gần như không thay đổi cho đến khi cây chết.
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ đều trải qua bốn giai đoạn sinh trưởng, phát triển:

Giai đoạn non
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Thời điểm | Từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất |
| Đặc điểm sinh trưởng | Cây sinh trưởng mạnh, đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước |
| Khả năng chống chịu | Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với tác động của các điều kiện bất lợi như hạn hán, nắng nóng, sâu bệnh hại |
| Biện pháp kỹ thuật | Cần tập trung chăm sóc tốt cho cây rừng trong giai đoạn này |
Lưu ý quan trọng: Đây là giai đoạn cần được chăm sóc kỹ lưỡng nhất vì cây còn yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất lợi từ môi trường.
Giai đoạn gần thành thục
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Thời điểm | Từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất |
| Đặc điểm sinh trưởng | Cây vẫn sinh trưởng mạnh mẽ; lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành |
| Khả năng chống chịu | Sức đề kháng cao hơn thời kỳ non |
| Năng suất, chất lượng | Một số tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản vẫn chưa ổn định |
| Biện pháp kỹ thuật | Cần tiếp tục các biện pháp chăm sóc và tỉa thưa cây rừng |
Giai đoạn thành thục
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Thời điểm | Từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất |
| Đặc điểm sinh trưởng | Cây sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình |
| Năng suất, chất lượng | Các tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định |
| Khả năng sinh sản | Khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất |
| Ứng dụng | Đối với rừng giống: đây là giai đoạn kinh doanh hạt giống tốt nhất. Đối với rừng sản xuất: cần tập trung bảo vệ và tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn này |
Lưu ý: Đây là giai đoạn tối ưu để khai thác rừng sản xuất vì năng suất và chất lượng lâm sản đạt mức cao nhất và ổn định.
Giai đoạn già cỗi
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Thời điểm | Giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sinh trưởng, phát triển |
| Đặc điểm sinh trưởng | Tăng trưởng hàng năm giảm dần rồi ngừng hẳn |
| Quá trình trao đổi chất | Các quá trình trao đổi chất diễn ra chậm |
| Khả năng sinh sản | Khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém |
| Khả năng chống chịu | Sức đề kháng của cây yếu, cây thường bị sâu bệnh hại, già cỗi và chết |
| Biện pháp kỹ thuật | Với rừng phòng hộ: nên khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho các cây còn lại |
Bảng tổng hợp các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng:
| Giai đoạn | Thời điểm | Đặc điểm chính | Biện pháp kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Non | Từ nảy mầm đến ra hoa lần đầu | Sinh trưởng mạnh, chống chịu kém | Tập trung chăm sóc |
| Gần thành thục | 3-5 năm sau ra hoa lần đầu | Sinh trưởng mạnh, tán cây hình thành, năng suất chưa ổn định | Tiếp tục chăm sóc, tỉa thưa |
| Thành thục | 5-10 năm sau ra hoa lần đầu | Sinh trưởng chậm lại, năng suất ổn định, ra hoa đậu quả mạnh nhất | Bảo vệ, khai thác cuối giai đoạn |
| Già cỗi | Cuối chu kỳ sống | Tăng trưởng ngừng, sức đề kháng yếu, dễ mắc sâu bệnh | Khai thác tận dụng, vệ sinh rừng |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
