Phép Trừ Các Số Có Nhiều Chữ Số
Đặt tính trừ không mượn và có mượn với số có đến 6 chữ số
Phép trừ không mượn là khi chữ số ở mỗi hàng của số bị trừ đều lớn hơn hoặc bằng chữ số tương ứng của số trừ. Ta chỉ cần trừ thẳng từng hàng.
$-\; 235\,072$
$\overline{\; 203\,517}$
Từng bước (từ phải sang trái):
• Đơn vị: $9 - 2 = 7$
• Chục: $8 - 7 = 1$
• Trăm: $5 - 0 = 5$
• Nghìn: $8 - 5 = 3$
• Chục nghìn: $3 - 3 = 0$ → vẫn viết $0$
• Trăm nghìn: $4 - 2 = 2$
Kết quả: $438\,589 - 235\,072 = \mathbf{203\,517}$
Khi chữ số ở một hàng của số bị trừ nhỏ hơn chữ số tương ứng của số trừ, ta phải mượn 1 từ hàng bên trái (tức thêm 10 vào hàng đó).
$-\; 382\,547$
$\overline{\; 265\,843}$
Từng bước:
• Đơn vị: $0 < 7$ → mượn 1: $10 - 7 = 3$
• Chục: $9 - 1_{(\text{mượn})} = 8$; $8 - 4 = 4$
• Trăm: $3 < 5$ → mượn 1: $13 - 5 = 8$
• Nghìn: $8 - 1_{(\text{mượn})} = 7$; $7 - 2 = 5$
• Chục nghìn: $4 < 8$ → mượn 1: $14 - 8 = 6$
• Trăm nghìn: $6 - 1_{(\text{mượn})} = 5$; $5 - 3 = 2$
Kết quả: $648\,390 - 382\,547 = \mathbf{265\,843}$
Khi số bị trừ có nhiều chữ số $0$ (ví dụ $700\,000$), ta phải mượn liên tiếp qua nhiều hàng. Đây là dạng khó nhất!
$-\; 147\,253$
$\overline{\; 452\,747}$
Mẹo: Khi gặp nhiều số $0$, ta có thể nghĩ:
$600\,000 - 1 = 599\,999$
Rồi tính: $599\,999 - 147\,252 = 452\,747$
(vì $147\,253 = 147\,252 + 1$)
Hoặc đặt tính mượn liên tiếp từ hàng cao nhất.
Trong phép trừ $a - b = c$, ta gọi:
Khi cần tìm thành phần chưa biết:
Ví dụ: $? - 215\,400 = 238\,600$ → $? = 238\,600 + 215\,400 = 454\,000$
Ví dụ: $432\,000 - ? = 231\,000$ → $? = 432\,000 - 231\,000 = 201\,000$
Sau khi tính xong phép trừ, ta nên kiểm tra lại:
$648\,390 - 382\,547 = 265\,843$
Kiểm tra: $265\,843 + 382\,547 = 648\,390$ ✓
$\text{Hiệu} + \text{Số trừ} = \text{Số bị trừ}$
Sẵn sàng luyện tập chưa?
20 câu: 12 trắc nghiệm · 4 tư duy · 4 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
