Số Có Sáu Chữ Số – Số 1 000 000
Đọc, viết, phân tích số có sáu chữ số và số một triệu
Số có sáu chữ số gồm các hàng (từ trái sang phải):
| Lớp nghìn | Lớp đơn vị | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng trăm nghìn | Hàng chục nghìn | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị |
| 2 | 2 | 6 | 3 | 7 | 2 |
Số $226\,372$ gồm: $2$ trăm nghìn, $2$ chục nghìn, $6$ nghìn, $3$ trăm, $7$ chục và $2$ đơn vị.
Mỗi chữ số có giá trị khác nhau tùy theo hàng:
Cách viết: Ghép các chữ số theo thứ tự từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị. Khi viết, ta tách thành nhóm ba chữ số từ phải sang trái (dùng dấu cách) để dễ đọc.
→ Viết: $650\,032$
Cách đọc: Đọc lớp nghìn trước (ba chữ số đầu) rồi thêm chữ "nghìn", sau đó đọc lớp đơn vị (ba chữ số sau).
sáu trăm năm mươi nghìn không trăm ba mươi hai
$300\,475$ → tách thành $300$ | $475$
ba trăm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm
• Chữ số $0$ ở hàng trăm đọc là "không trăm".
Ví dụ: $938\,021$ → chín trăm ba mươi tám nghìn không trăm hai mươi mốt.
• Chữ số $0$ ở hàng chục đọc là "linh".
Ví dụ: $805\,206$ → tám trăm linh năm nghìn hai trăm linh sáu.
• Chữ số $1$ ở hàng đơn vị đọc là "mốt" khi chữ số hàng chục từ $2$ trở lên.
$21$ → hai mươi mốt, nhưng $11$ → mười một.
• Chữ số $5$ ở hàng đơn vị đọc là "lăm" khi chữ số hàng chục khác $0$.
$25$ → hai mươi lăm, $15$ → mười lăm, nhưng $205$ → hai trăm linh năm.
Phân tích số là viết số thành tổng giá trị của từng chữ số theo hàng:
$8$ (trăm nghìn) $= 800\,000$; $8$ (chục nghìn) $= 80\,000$; $2$ (nghìn) $= 2\,000$; …
$750\,000 = 700\,000 + 50\,000$
$400\,000 + 30\,000 + 5\,000 + 200 + 10 + 8 = 435\,218$.
Một triệu viết là $1\,000\,000$ (số $1$ theo sau bởi $6$ chữ số $0$).
Số $1\,000\,000$ là số liền sau của $999\,999$:
Các số tròn trăm nghìn là: $100\,000$; $200\,000$; $300\,000$; …; $900\,000$; $1\,000\,000$.
Hai số tròn trăm nghìn liên tiếp hơn kém nhau $100\,000$ đơn vị.
Mỗi số hơn số liền trước $100\,000$.
Ví dụ: $300\,000$; $400\,000$; $\;?\;$; $600\,000$; $\;?\;$
Khoảng cách $= 400\,000 - 300\,000 = 100\,000$.
Điền: $300\,000$; $400\,000$; $\mathbf{500\,000}$; $600\,000$; $\mathbf{700\,000}$.
Xét dãy: $600\,000$; $\;?\;$; $800\,000$; $\;?\;$; $1\,000\,000$
Ở đây $600\,000$ và $800\,000$ cách nhau $200\,000$, nhưng giữa chúng còn một ô trống. Nghĩa là phải nhảy hai bước mới đi từ $600\,000$ tới $800\,000$, nên mỗi bước chỉ là:
$200\,000 : 2 = 100\,000$.
Điền: $600\,000$; $\mathbf{700\,000}$; $800\,000$; $\mathbf{900\,000}$; $1\,000\,000$.
Sẵn sàng luyện tập chưa?
20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
