Bài 38: Nhân với số có một chữ số | Lý thuyết, Bài tập Toán 4

Lớp 4 · Toán Bài 38

Nhân Với Số Có Một Chữ Số

Đặt tính và thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số

1
Cách đặt tính nhân

Để nhân một số có nhiều chữ số với một số có một chữ số, ta đặt tính theo cột dọc:

1
Viết số có nhiều chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới, dấu $\times$ ở bên trái.
2
Nhân lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị đến hàng cao nhất).
3
Viết kết quả thẳng cột bên dưới đường kẻ ngang.
Ví dụ: $160\,140 \times 7 = ?$
Đặt tính:

$\quad\;\;160\,140$
$\times\qquad\quad\;\; 7$
$\overline{\;1\,120\,980}$

Thực hiện từ phải sang trái:
• $7 \times 0 = 0$, viết $0$
• $7 \times 4 = 28$, viết $8$ nhớ $2$
• $7 \times 1 = 7$, thêm $2$ bằng $9$, viết $9$
• $7 \times 0 = 0$, viết $0$
• $7 \times 6 = 42$, viết $2$ nhớ $4$
• $7 \times 1 = 7$, thêm $4$ bằng $11$, viết $11$

Kết quả: $160\,140 \times 7 = \mathbf{1\,120\,980}$
2
Quy tắc nhân có nhớ

Khi nhân một chữ số với số nhân mà tích có từ hai chữ số trở lên, ta phải nhớ:

1
Viết chữ số hàng đơn vị của tích vào kết quả.
2
Nhớ phần chục (chữ số hàng chục) sang lần nhân tiếp theo.
3
Ở lần nhân tiếp theo, nhân xong rồi cộng thêm số nhớ.
Ví dụ: $27\,283 \times 3 = ?$
$\quad 27\,283$
$\times\qquad\; 3$
$\overline{\;\;81\,849}$

• $3 \times 3 = 9$, viết $9$
• $3 \times 8 = 24$, viết $4$ nhớ $2$
• $3 \times 2 = 6$, thêm $2$ bằng $8$, viết $8$
• $3 \times 7 = 21$, viết $1$ nhớ $2$
• $3 \times 2 = 6$, thêm $2$ bằng $8$, viết $8$

Kết quả: $27\,283 \times 3 = \mathbf{81\,849}$
⚠️Lỗi hay mắc: Quên cộng số nhớ! Sau mỗi lần nhân, nhớ cộng thêm phần nhớ (nếu có) trước khi viết kết quả.
3
Nhân với số có chữ số 0

Khi gặp chữ số $0$ trong số bị nhân:

1
Nhân $0$ với bất kì số nào cũng bằng $0$.
Nếu không có số nhớ → viết $0$.
Nếu có số nhớ → viết luôn số nhớ (vì $0 + \text{nhớ} = \text{nhớ}$).
Ví dụ: $40\,819 \times 5 = ?$
$\quad 40\,819$
$\times\qquad\; 5$
$\overline{\;204\,095}$

• $5 \times 9 = 45$, viết $5$ nhớ $4$
• $5 \times 1 = 5$, thêm $4$ bằng $9$, viết $9$
• $5 \times 8 = 40$, viết $0$ nhớ $4$
• $5 \times 0 = 0$, thêm $4$ bằng $4$, viết $4$
• $5 \times 4 = 20$, viết $0$ nhớ $2$ → viết $20$

Kết quả: $40\,819 \times 5 = \mathbf{204\,095}$
💡Mẹo nhân nhanh với số tròn:
$250\,000 \times 3$: nhân $25 \times 3 = 75$, thêm $4$ chữ số $0$ → $750\,000$.
4
Kiểm tra kết quả và đúng sai

Sau khi nhân xong, nên kiểm tra lại bằng cách:

1
Nhân lại lần nữa để chắc chắn không nhầm.
2
Ước lượng nhanh: Làm tròn số rồi nhân để xem kết quả có hợp lý không.
Ví dụ: $31\,090 \times 2 \approx 31\,000 \times 2 = 62\,000$. Nếu ai đó nói kết quả là $26\,180$ → sai rõ ràng (quá nhỏ)!
Ví dụ – Đúng hay sai?
$31\,090 \times 2 = 26\,180$? → Sai!
Kết quả đúng: $31\,090 \times 2 = 62\,180$

$250\,000 \times 3 = 750\,000$? → Đúng!

$41\,800 \times 5 = 209\,000$? → Đúng!
📌Nhớ thứ tự phép tính: Khi biểu thức có cả nhân và cộng/trừ, luôn tính nhân trước, cộng/trừ sau.
Ví dụ: $460\,839 + 29\,210 \times 3$ → tính $29\,210 \times 3$ trước!
1
Điểm: 0/20
✖️

Sẵn sàng luyện tập chưa?

20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên