Chia cho số có hai chữ số – Toán 4 | Lý thuyết & Bài tập

Lớp 4 · Toán Bài 44

Chia Cho Số Có Hai Chữ Số

Đặt tính chia, chia hết, chia có dư và chia số tròn chục

1
Chia hết cho số có hai chữ số

Khi chia một số cho số có hai chữ số mà phần dư bằng 0, ta gọi đó là phép chia hết.

Để thực hiện, ta đặt tính rồi tính theo từng bước, chia từ trái sang phải.

Ví dụ: 216 : 12 = ?
Đặt tính 216 chia 12 bằng 18

Đặt tính 216 : 12

21 chia 12 được 1, viết 1.
  1 nhân 2 bằng 2, viết 2.
  1 nhân 1 bằng 1, viết 1.
  21 trừ 12 bằng 9, viết 9.
• Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết 8.
  8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
  8 nhân 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
  96 trừ 96 bằng 0, viết 0.
216 : 12 = 18
💡Cách ước lượng thương: Khi chia, ta cần ước lượng xem số bị chia (hoặc phần lấy xuống) chia cho số chia được mấy. Nếu tích lớn hơn số bị chia thì giảm thương đi 1; nếu phần dư ≥ số chia thì tăng thương lên 1.
📌Nhớ: Luôn thử lại bằng cách nhân thương với số chia xem có ra số bị chia không.
Ví dụ: 18 × 12 = 216 ✓
2
Chia có dư cho số có hai chữ số

Khi chia mà phần dư khác 0, ta gọi đó là phép chia có dư. Số dư luôn nhỏ hơn số chia.

Ví dụ: 218 : 18 = ?
Đặt tính 218 chia 18 bằng 12 dư 2

Đặt tính 218 : 18

21 chia 18 được 1, viết 1.
  1 nhân 8 bằng 8, viết 8.
  1 nhân 1 bằng 1, viết 1.
  21 trừ 18 bằng 3, viết 3.
• Hạ 8, được 38; 38 chia 18 được 2, viết 2.
  2 nhân 8 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
  2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3.
  38 trừ 36 bằng 2, viết 2.
218 : 18 = 12 (dư 2)
⚠️Quy tắc quan trọng: Số dư luôn nhỏ hơn số chia!
Nếu số dư ≥ số chia → em đã ước lượng thương quá nhỏ, cần tăng lên.
🎯Công thức thử lại:
$\text{Số bị chia} = \text{Số chia} \times \text{Thương} + \text{Số dư}$
Ví dụ: 18 × 12 + 2 = 216 + 2 = 218 ✓
3
Chia cho số tròn chục, tròn trăm

Khi cả số bị chiasố chia đều có chữ số 0 ở tận cùng, ta có thể cùng xoá bớt các chữ số 0 rồi chia.

Ví dụ 1: Cùng xoá 1 chữ số 0
480 : 60 48 : 6 = 8

Vậy 480 : 60 = 8

Ví dụ 2: Cùng xoá 2 chữ số 0
36000 : 400 360 : 4 = 90

Vậy 36 000 : 400 = 90

💡Mẹo: Chỉ xoá được số chữ số 0 bằng nhau ở tận cùng của cả hai số. Ví dụ: 6 000 : 500 → xoá 2 số 0 → 60 : 5 = 12.
4
Các thành phần trong phép chia
1
Tìm số bị chia: Lấy thương nhân số chia (rồi cộng số dư nếu có).
$x : a = b$ → $x = b \times a$
$x : a = b$ (dư $r$) → $x = b \times a + r$
2
Tìm số chia: Lấy số bị chia chia cho thương.
$a : x = b$ → $x = a : b$
3
Tìm thừa số chưa biết: Lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$x \times a = b$ → $x = b : a$
📌Nhớ: Phép chia là phép tính ngược của phép nhân.
Nếu $a \times b = c$ thì $c : a = b$ và $c : b = a$.
1
Điểm: 0/20

Sẵn sàng luyện tập chưa?

20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên