Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 14
Đề bài: Hai hình trên phản ánh tình hình trái ngược ở châu Á trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). Trong khi Nhật Bản tăng cường chiến tranh xâm lược thì ở hầu hết các nước còn lại như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á đã bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Vì sao như vậy? Những biểu hiện nào chứng tỏ điều đó?

Lời giải:
- Vì sao có tình hình trái ngược:
- Nhật Bản do chịu tác động nặng nề của đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) đã chọn con đường quân phiệt hoá, gây chiến tranh xâm lược để thoát khỏi khủng hoảng.
- Trong khi đó, các nước Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á vốn là thuộc địa, nửa thuộc địa, chịu ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) nên phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao.
- Những biểu hiện:
- Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc (1931), sau đó mở rộng chiến tranh ra châu Á – Thái Bình Dương.
- Ở Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á bùng nổ nhiều phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc với quy mô lớn.
1. Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
Câu hỏi 1 trang 15
Đề bài: Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
Lời giải:
Những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: Nhờ hưởng lợi từ chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, sự phát triển đó chỉ kéo dài trong 18 tháng.
- Những năm 1920 – 1921: Kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ, nhiều nhà kinh doanh bị phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn người. Đời sống người lao động không được cải thiện, phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mẽ.
- Tháng 7 – 1922: Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân.
- Những năm 1924 – 1929: Kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định. Năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi vượt mức trước chiến tranh. Tuy nhiên, năm 1927, cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô làm cho hàng chục ngân hàng phải đóng cửa, số công nhân thất nghiệp tăng mạnh, nông dân bị bần cùng hoá, sức mua của người dân giảm sút.
Câu hỏi 2 trang 15
Đề bài: Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945 có điểm gì nổi bật?
Lời giải:
Những điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945:
- Tác động của đại suy thoái: Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã giáng một đòn nặng nề vào kinh tế Nhật Bản. So với năm 1929, năm 1931 sản lượng công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80%, khoảng 3 triệu người thất nghiệp.
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt: Năm 1929 có 276 cuộc bãi công, đến năm 1931 đã có gần 1 000 cuộc bãi công.
- Con đường thoát khỏi đại suy thoái: Để thoát khỏi đại suy thoái, Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách quân sự hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
- Các bước xâm lược:
- Năm 1927, Thủ tướng Ta-na-ca đệ trình lên Nhật hoàng bản Tấu trình, đề ra kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới.
- Tháng 9 – 1931, Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, đánh dấu việc hình thành “lò lửa chiến tranh” ở châu Á – Thái Bình Dương.
- Tháng 9 – 1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương.
- Tháng 12 – 1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng (quần đảo Ha-oai), sau đó xâm lược các nước Đông Nam Á và nhiều đảo thuộc châu Á – Thái Bình Dương.
- Kết cục: Ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng không điều kiện trước quân Đồng minh.
2. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
Câu hỏi 1 trang 16
Đề bài: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
Lời giải:
Những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1945):
- Nguyên nhân: Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã tác động đến nhiều nước châu Á. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao và lan rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á.
- Hai khuynh hướng chính:
- Dân chủ tư sản: tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,…
- Vô sản: tiêu biểu là Trung Quốc, Việt Nam,…
- Một số phong trào tiêu biểu:
- Ở Ấn Độ: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, đứng đầu là M. Gan-đi, nhân dân đã đấu tranh đòi quyền độc lập, tẩy chay hàng hoá của Anh và phát triển nền kinh tế dân tộc.
- Ở Mông Cổ: Những năm 1921 – 1924 diễn ra phong trào giải phóng dân tộc, dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ.
- Ở Thổ Nhĩ Kỳ: Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong những năm 1919 – 1922 đã đưa đến sự thành lập nước Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ.
Câu hỏi 2 trang 16
Đề bài: Nêu những nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 – 1945.
Lời giải:
Những nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc (1919 – 1945):
- Phong trào Ngũ tứ (4 – 5 – 1919): Mở đầu là cuộc biểu tình của 3 000 sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh, chống lại âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc. Phong trào nhanh chóng lan rộng cả nước, lôi cuốn đông đảo công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia.
- Tháng 7 – 1921: Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
- Những năm 1927 – 1937: Nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng nhằm lật đổ nền thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng – đại diện cho quyền lợi của đại địa chủ, đại tư sản và đế quốc ở Trung Quốc.
- Tháng 7 – 1937: Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc. Đảng Cộng sản Trung Quốc đã chủ động đề nghị Quốc dân đảng đình chiến, cùng hợp tác chống Nhật. Cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì Quốc – Cộng hợp tác để cùng kháng chiến chống Nhật Bản.
Câu hỏi 3 trang 17
Đề bài: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945.
Lời giải:
Những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1918 – 1945):
- Bối cảnh chung: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng.
- Sự ra đời các Đảng Cộng sản: Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (5 – 1920), Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), các Đảng Cộng sản Mã Lai và Xiêm (4 – 1930), Đảng Cộng sản Phi-líp-pin (11 – 1930).
- Phong trào vô sản: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động bùng nổ. Nổi bật là cuộc khởi nghĩa tại Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927) ở In-đô-nê-xi-a và cao trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam. Tuy nhiên, các phong trào này đều bị chính quyền thực dân đàn áp đẫm máu.
- Phong trào dân chủ tư sản: Có bước tiến rõ rệt, xuất hiện các chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn như: Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Phong trào Tha-kin ở Miến Điện, Liên minh Thanh niên Ma-lay-a ở Mã Lai,…
- Ở Đông Dương:
- Ở Lào: Nhiều bộ tộc tham gia phong trào chống thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do Ong Kẹo và Com-ma-đam lãnh đạo kéo dài hơn 30 năm (1901 – 1937).
- Ở Cam-pu-chia: Các cuộc đấu tranh yêu nước liên tiếp nổ ra trong những năm 1918 – 1920, 1926,… đặc biệt là phong trào yêu nước theo xu hướng dân chủ tư sản do nhà sư A-cha Hem-chiêu đứng đầu trong những năm 1930 – 1935.
- Ở Việt Nam: Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp phát triển mạnh mẽ, nhất là sau khi Đảng Cộng sản được thành lập (1930).
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai: Năm 1940, quân phiệt Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á. Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, phong trào giải phóng dân tộc đã giành thắng lợi ở một số nước.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 17
Đề bài: Hãy lập bảng hệ thống những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
Lời giải:
| Khu vực / Quốc gia | Những nét chính |
|---|---|
| Nhật Bản | – 1918 – 1929: kinh tế phát triển không ổn định, phong trào công nhân bùng nổ, Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập (1922).
– 1929 – 1945: bị đại suy thoái tàn phá, đi theo con đường quân phiệt hoá, gây chiến tranh xâm lược; đầu hàng Đồng minh (15 – 8 – 1945). |
| Trung Quốc | – Phong trào Ngũ tứ (4 – 5 – 1919); Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập (7 – 1921).
– 1927 – 1937: chiến tranh cách mạng chống Quốc dân đảng. – Từ 1937: Quốc – Cộng hợp tác kháng chiến chống Nhật. |
| Ấn Độ | Đảng Quốc đại lãnh đạo, đứng đầu là M. Gan-đi; nhân dân đấu tranh đòi độc lập, tẩy chay hàng hoá Anh, phát triển kinh tế dân tộc. |
| Mông Cổ | 1921 – 1924: phong trào giải phóng dân tộc dẫn tới sự ra đời nước Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ. |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1919 – 1922: chiến tranh giải phóng dân tộc, thành lập nước Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ. |
| Đông Nam Á | – Nhiều Đảng Cộng sản ra đời (In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin).
– Phong trào vô sản nổi bật: khởi nghĩa Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927), Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931). – Phong trào dân chủ tư sản có bước tiến rõ rệt. – Năm 1945, giành thắng lợi ở một số nước. |
Luyện tập 2 trang 17
Đề bài: Trình bày những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Lời giải:
Những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:
- Phạm vi rộng: Phong trào lan rộng khắp các khu vực Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á.
- Hai khuynh hướng phát triển song song: dân chủ tư sản (Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,…) và vô sản (Trung Quốc, Việt Nam,…).
- Sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản: Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921), Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920), Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Đảng Cộng sản Mã Lai, Xiêm (1930), Đảng Cộng sản Phi-líp-pin (1930),…
- Nhiều phong trào lớn nổ ra: Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919), phong trào đấu tranh do M. Gan-đi lãnh đạo ở Ấn Độ, khởi nghĩa Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927), cao trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931),…
- Kết quả: Một số nước đã giành được thắng lợi, thành lập nhà nước mới như Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ, Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ.
Vận dụng trang 17
Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy tìm một số sự kiện trong những năm 1939 – 1945 thể hiện mối liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia và giới thiệu với bạn.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và giới thiệu theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý một số sự kiện:
- Năm 1940: Khi quân phiệt Nhật Bản xâm lược Đông Dương, nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia cùng chịu ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật, đã sát cánh đấu tranh chống kẻ thù chung.
- Hoạt động của Đảng Cộng sản Đông Dương: Đảng Cộng sản Đông Dương (thành lập năm 1930) đã lãnh đạo phong trào cách mạng ở cả ba nước, là sợi dây gắn kết cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Dương.
- Năm 1945: Lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân ba nước Đông Dương đã đứng lên giành chính quyền. Việt Nam giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám (1945), sau đó nhân dân Lào và Cam-pu-chia cũng nổi dậy giành độc lập.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
