Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 142
Đề bài: Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố như thế nào? Tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh?
Lời giải:
Một số hiểu biết về công nghiệp nước ta:
- Công nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên (vị trí địa lí, khoáng sản, nguồn nước, sinh vật, khí hậu) và kinh tế – xã hội (dân cư – lao động, chính sách, thị trường, khoa học – công nghệ, vốn).
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: khai khoáng, sản xuất điện, sản xuất chế biến thực phẩm, sản xuất điện tử – máy vi tính, dệt và sản xuất trang phục, sản xuất giày dép.
- Nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh để bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
Câu hỏi 1 trang 142
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
Lời giải:
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp:
- Vị trí địa lí: Nước ta ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á – khu vực phát triển năng động trên thế giới → thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp.
- Khoáng sản: Cơ cấu khoáng sản đa dạng, một số khoáng sản có trữ lượng lớn như than đá, than nâu, khí tự nhiên, dầu mỏ, đá vôi, a-pa-tít, bô-xít,… → thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại.
- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày, nguồn nước ngầm dồi dào → cung cấp nước cho công nghiệp. Sông chảy qua địa hình dốc nên có tiềm năng thuỷ điện lớn.
- Sinh vật: Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao; nguồn hải sản dồi dào → là nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược liệu.
- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện phát triển nông nghiệp đa dạng → cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. Số giờ nắng cao, gió ổn định → cơ sở để phát triển điện mặt trời, điện gió.
Khó khăn:
- Phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ, phân bố không tập trung, nhiều loại có nguy cơ cạn kiệt.
- Khí hậu nóng ẩm làm tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc.
Câu hỏi 2 trang 143
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b, hãy phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
Lời giải:
Các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp:
- Dân cư và lao động: Dân số đông tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lực lượng lao động dồi dào, trình độ ngày càng nâng lên → thuận lợi tiếp thu công nghệ tiên tiến. Lao động trong các làng nghề, cơ sở tiểu thủ công nghiệp có tay nghề cao, kinh nghiệm phong phú.
- Chính sách: Các chính sách công nghiệp như phân bố không gian, chuyển dịch cơ cấu ngành, phát triển ngành ưu tiên, tạo lập môi trường đầu tư – kinh doanh,… → tạo môi trường thuận lợi cho công nghiệp phát triển.
- Thị trường: Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng. Việt Nam đã kí kết nhiều hiệp định thương mại tự do với EU, Nhật Bản,… Nhiều sản phẩm công nghiệp xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU.
- Khoa học – công nghệ, vốn và cơ sở vật chất – kĩ thuật: Tăng cường đầu tư nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; áp dụng các công nghệ tiên tiến như hệ thống điều khiển tự động, công nghệ nano, vật liệu mới, công nghệ sinh học,… → nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm. Vốn đầu tư cho công nghiệp ngày càng tăng. Cơ sở vật chất – kĩ thuật được đầu tư phát triển hiện đại.
Khó khăn:
- Thị trường ngày càng cạnh tranh.
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở một số ngành công nghiệp đã lạc hậu.
2. Một số ngành công nghiệp chủ yếu
Câu hỏi trang 149
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 8.3, 8.4, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
Lời giải:
Dưới đây là phần trình bày về một số ngành công nghiệp chủ yếu. Em có thể chọn một ngành để trả lời.
a) Công nghiệp khai khoáng
- Phát triển: Có lịch sử phát triển lâu đời. Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp và sản lượng khai thác có xu hướng giảm dần.
- Sản lượng khai thác giai đoạn 2010 – 2024:
- Dầu thô (triệu tấn): 15,0 → 9,9.
- Than sạch (triệu tấn): 44,8 → 45,3.
- Khí tự nhiên (tỉ m³): 9,4 → 6,4.
- Phân bố:
- Than: chủ yếu ở Quảng Ninh.
- Dầu thô, khí tự nhiên: thềm lục địa phía nam.
- Ti-tan, bô-xít: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Sắt, a-pa-tít: Trung du và miền núi phía Bắc.
b) Công nghiệp sản xuất điện
- Phát triển: Sản lượng điện hằng năm tăng nhanh, đạt 293,1 tỉ kWh (2024) – tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2010 (91,7 tỉ kWh).
- Cơ cấu sản lượng điện đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác:
- Thuỷ điện: 38,0% (2010) → 28,7% (2024).
- Nhiệt điện: 56,0% (2010) → 56,6% (2024).
- Năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,…): 6,0% (2010) → 12,8% (2024).
- Phân bố:
- Thuỷ điện: ở khu vực miền núi. Các nhà máy lớn: Sơn La (Sơn La), Hoà Bình (Phú Thọ), Lai Châu (Lai Châu), Ialy (Gia Lai).
- Nhiệt điện than: Mông Dương (Quảng Ninh), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Vĩnh Tân (Lâm Đồng).
- Nhiệt điện khí: Phú Mỹ (TP. Hồ Chí Minh), Cà Mau (Cà Mau).
- Điện gió: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long (Quảng Trị, Khánh Hoà, Cà Mau).
- Điện mặt trời: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long (Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắk Lắk, An Giang, Vĩnh Long).
c) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
- Phát triển: Chiếm tỉ trọng cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo. Đang đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới: công nghệ đông khô, sấy lạnh, in 3D, công nghệ sinh học.
- Sản lượng một số sản phẩm giai đoạn 2010 – 2024:
- Sữa tươi: 520,6 → 1 601,6 triệu lít (tăng hơn 3 lần).
- Gạo xay xát: 33,5 → 47,4 triệu tấn.
- Đường kính: 1,1 → 2,0 triệu tấn.
- Dầu thực vật tinh luyện: 0,6 → 1,7 triệu tấn.
- Phân bố: rộng khắp cả nước, phát triển mạnh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Đà Nẵng.
d) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
- Phát triển: Là ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hoá.
- Sản lượng tăng nhanh:
- Ti vi lắp ráp (triệu cái): 2,8 (2010) → 15,1 (2024).
- Điện thoại di động (triệu cái): 37,5 (2010) → 149,4 (2024).
- Tủ lạnh, tủ đông (triệu cái): 1,5 (2010) → 4,0 (2024).
- Phân bố: phát triển mạnh ở Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh.
e) Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, sản xuất giày, dép
- Phát triển: Là các ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng, mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Ứng dụng công nghệ tự động hoá, in 3D, trí tuệ nhân tạo vào sản xuất.
- Sản lượng giai đoạn 2010 – 2024:
- Vải (tỉ m²): 1,2 → 3,2.
- Quần áo mặc thường (tỉ cái): 2,6 → 5,9.
- Giày, dép da (triệu đôi): 192,2 → 344,2.
- Phân bố: phát triển mạnh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Bình.
3. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
Câu hỏi trang 150
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
Lời giải:
a) Khái niệm:
Theo Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản phẩm thân thiện với môi trường và giúp cho điều kiện tự nhiên tốt hơn.
b) Lí do cần phát triển công nghiệp xanh ở Việt Nam:
- Giảm thiểu chất thải công nghiệp, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nhờ vận hành chuỗi sản xuất khép kín, tuần hoàn giữa các doanh nghiệp (đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác).
- Tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường thế giới (Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU), được hưởng mức thuế thấp hơn khi xuất khẩu.
- Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu và năng lượng trong sản xuất.
- Bảo vệ môi trường, giảm nhẹ biến đổi khí hậu, đảm bảo sức khoẻ người dân và tạo ra sản phẩm an toàn.
- Phù hợp với xu hướng tăng trưởng xanh trên thế giới.
c) Biểu hiện ở Việt Nam:
- Phát triển một số ngành như điện mặt trời, điện gió, điện rác, công nghiệp xử lí nước thải.
- Một số khu công nghiệp xanh đang được triển khai ở Bắc Ninh, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 150
Đề bài: Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta.
Lời giải:
Em vẽ sơ đồ tư duy với trung tâm là “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp”, từ đó toả ra 2 nhánh chính:
Nhánh 1 – Nhân tố tự nhiên:
- Vị trí địa lí.
- Khoáng sản (than, dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xít,…).
- Nguồn nước (sông ngòi, nước ngầm).
- Sinh vật (động, thực vật, hải sản).
- Khí hậu (nhiệt đới gió mùa, nắng, gió).
Nhánh 2 – Nhân tố kinh tế – xã hội:
- Dân cư và lao động.
- Chính sách.
- Thị trường tiêu thụ.
- Khoa học – công nghệ, vốn và cơ sở vật chất – kĩ thuật.

Luyện tập 2 trang 150
Đề bài: Dựa vào bảng 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
Lời giải:
Trong giai đoạn 2010 – 2024, sản lượng các sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta nhìn chung đều tăng, nhưng có sự khác nhau giữa các sản phẩm:
- Ti vi lắp ráp: tăng liên tục và nhanh từ 2,8 triệu cái (2010) lên 15,1 triệu cái (2024) – tăng gấp khoảng 5,4 lần.
- Điện thoại di động: tăng rất nhanh trong giai đoạn 2010 – 2015 (từ 37,5 lên 235,6 triệu cái), sau đó giảm dần xuống còn 149,4 triệu cái (2024). Tuy nhiên, so với năm 2010, sản lượng vẫn tăng gấp khoảng 4 lần.
- Tủ lạnh, tủ đông: tăng liên tục từ 1,5 triệu cái (2010) lên 4,0 triệu cái (2024) – tăng gấp khoảng 2,7 lần.
→ Sự tăng nhanh của các sản phẩm cho thấy ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta đang phát triển mạnh mẽ, ứng dụng công nghệ hiện đại và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu.
Vận dụng trang 150
Đề bài: Tìm hiểu về xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế. Dưới đây là gợi ý đoạn văn:
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Xu hướng này thể hiện rõ qua một số biểu hiện chính:
- Phát triển năng lượng tái tạo: Các dự án điện gió, điện mặt trời được xây dựng nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu sản lượng điện đã tăng từ 6% (2010) lên 12,8% (2024).
- Phát triển các khu công nghiệp xanh ở Bắc Ninh, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng mô hình sản xuất khép kín, tuần hoàn để giảm chất thải.
- Công nghiệp xử lí nước thải, điện rác được đầu tư phát triển.
- Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng quan tâm đến các tiêu chuẩn xanh quốc tế để xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường khó tính như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.
- Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm.
Có thể nói, phát triển công nghiệp xanh không chỉ là yêu cầu bảo vệ môi trường mà còn là cơ hội để Việt Nam nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
