Giải Bài 7: Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả (trang 141) Địa Lí 9

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Báo cáo thực hành

Lưu ý: SGK gợi ý em chọn 1 trong 4 mô hình sau: trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao. Báo cáo mẫu dưới đây chọn mô hình nông nghiệp thông minh (trang trại trồng rau thuỷ canh). Phần cuối có gợi ý dàn ý cho 3 mô hình còn lại để em tham khảo.

Báo cáo mẫu: Mô hình nông nghiệp thông minh – Trang trại trồng rau thuỷ canh

Mở đầu

  • Tên mô hình: Trang trại trồng rau thuỷ canh trong nhà màng – một mô hình nông nghiệp thông minh (Smart Agriculture).
  • Quan niệm về mô hình: Là mô hình ứng dụng các thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật (cảm biến, kết nối vạn vật IoT, tự động hoá, dữ liệu lớn,…) vào sản xuất nông nghiệp. Cây trồng được nuôi dưỡng bằng dung dịch dinh dưỡng thay vì trồng trên đất, được trồng trong nhà màng / nhà kính có kiểm soát môi trường.
  • Địa điểm tiêu biểu: Trang trại rau thuỷ canh ở Măng Đen (Quảng Ngãi), Đà Lạt (Lâm Đồng), Mộc Châu (Sơn La), TP. Hồ Chí Minh,…

Nội dung chính

a) Một số sản phẩm sản xuất từ mô hình
  • Các loại rau ăn lá: xà lách, rau cải, cải xoăn (kale), rau thơm, cần tây,…
  • Các loại quả: cà chua bi, dưa lưới, dâu tây, ớt chuông,…
  • Đặc điểm sản phẩm:
    • Sạch, an toàn, không tồn dư thuốc bảo vệ thực vật.
    • Đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ.
    • Năng suất cao hơn 2 – 3 lần so với trồng truyền thống.
    • Chất lượng đồng đều, mẫu mã đẹp, đáp ứng yêu cầu của siêu thị và xuất khẩu.
b) Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô hình
  • Nhà màng / nhà kính: Kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng; bảo vệ cây khỏi sâu bệnh, mưa bão.
  • Hệ thống thuỷ canh:
    • Cây trồng được đặt trong ống dẫn dinh dưỡng hoặc giá thể.
    • Dung dịch dinh dưỡng được tuần hoàn, tiết kiệm nước và phân bón.
  • Cảm biến IoT (Internet of Things): Đo các thông số như nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, nồng độ dinh dưỡng, ánh sáng và truyền dữ liệu về trung tâm điều khiển.
  • Hệ thống tự động hoá: Tự động tưới nước, bón phân, điều chỉnh ánh sáng và nhiệt độ theo nhu cầu của cây.
  • Phần mềm quản lí và trí tuệ nhân tạo (AI): Phân tích dữ liệu, dự báo sinh trưởng và sâu bệnh, đưa ra khuyến nghị cho người nông dân thông qua điện thoại thông minh.
c) Ý nghĩa của phát triển mô hình

Về kinh tế:

  • Tăng năng suất và chất lượng nông sản → tăng thu nhập cho nông dân.
  • Tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
  • Giảm chi phí lao động nhờ tự động hoá.

Về xã hội:

  • Cung cấp sản phẩm an toàn, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.
  • Tạo việc làm cho lao động có kĩ năng, đặc biệt là thanh niên ở nông thôn.
  • Góp phần thay đổi tư duy sản xuất nông nghiệp truyền thống sang tư duy kinh tế nông nghiệp.

Về môi trường:

  • Tiết kiệm đất, nước (giảm 70 – 90% lượng nước so với canh tác truyền thống).
  • Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
  • Phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp bền vữngthích ứng với biến đổi khí hậu.

Kết luận: Mô hình nông nghiệp thông minh là xu thế tất yếu của nông nghiệp Việt Nam trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, góp phần đưa nông nghiệp nước ta hội nhập sâu rộng với thế giới.

Gợi ý dàn ý cho 3 mô hình còn lại

Mô hình 1: Trồng trọt hữu cơ

  • Mở đầu: Mô hình trồng trọt không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hoá học, chất kích thích sinh trưởng.
  • Sản phẩm: Rau hữu cơ, lúa hữu cơ, chè hữu cơ, cà phê hữu cơ,…
  • Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng ủ, phân vi sinh); thuốc bảo vệ thực vật sinh học; luân canh, xen canh; áp dụng tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế (USDA Organic, EU Organic).
  • Ý nghĩa: Sản phẩm an toàn cho sức khoẻ; bảo vệ môi trường đất, nước; nâng cao giá trị xuất khẩu.
  • Địa phương tiêu biểu: Chè hữu cơ Thái Nguyên, lúa hữu cơ ở Đồng bằng sông Cửu Long, rau hữu cơ Sóc Sơn (Hà Nội).

Mô hình 2: Chăn nuôi tuần hoàn

  • Mở đầu: Mô hình chăn nuôi mà chất thải của khâu này là nguyên liệu của khâu khác, tạo thành vòng tuần hoàn khép kín, không có phế thải.
  • Sản phẩm: Thịt lợn, gà, bò; trứng; sữa; rau, cá nuôi từ phụ phẩm.
  • Ứng dụng công nghệ:
    • Hệ thống biogas chuyển chất thải thành khí đốt và điện.
    • Phụ phẩm chăn nuôi → ủ làm phân bón hữu cơ cho cây trồng.
    • Nước thải đã xử lí → nuôi cá hoặc tưới cây.
    • Áp dụng công nghệ EM, men vi sinh.
  • Ý nghĩa: Giảm ô nhiễm môi trường; tận dụng tối đa nguồn tài nguyên; giảm chi phí sản xuất; phát triển bền vững.
  • Địa phương tiêu biểu: Các trang trại chăn nuôi lợn, bò ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

Mô hình 3: Nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao

  • Mở đầu: Mô hình nuôi trồng thuỷ sản ứng dụng công nghệ hiện đại như công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, công nghệ thông tin.
  • Sản phẩm: Tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá basa, cá hồi, cá tầm,…
  • Ứng dụng công nghệ:
    • Nuôi trong nhà bạt, ao lót bạt kiểm soát môi trường.
    • Hệ thống tuần hoàn nước (RAS) xử lí và tái sử dụng nước.
    • Cảm biến đo nhiệt độ, độ pH, oxy hoà tan, độ mặn của nước.
    • Cho ăn tự động, sử dụng thức ăn công nghệ cao.
    • Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP thuỷ sản, ASC, GlobalGAP.
  • Ý nghĩa: Tăng năng suất; giảm rủi ro dịch bệnh; truy xuất nguồn gốc; đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sang Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,…
  • Địa phương tiêu biểu: Đồng bằng sông Cửu Long (tôm, cá tra), Khánh Hoà (tôm hùm), Sa Pa (cá hồi).
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn