Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 10
Đề bài: Trong những năm 1918 – 1945, lịch sử châu Âu và nước Mỹ đã trải qua những bước phát triển thăng trầm, đầy biến động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Em biết gì về những biến động đó thông qua hai hình trên? Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản, đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) và sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít có liên quan gì đến tình hình đó?

Lời giải:
Những biến động qua hai hình:
- Hình 2.1: Phản ánh hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) ở Mỹ. Kinh tế khủng hoảng khiến hàng hoá ế thừa, người dân mất việc làm, phải bán cả xe hơi với giá rất rẻ.
- Hình 2.2: Phản ánh sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở Đức khi Hít-le được trao quyền thủ tướng năm 1933.
Mối liên quan: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng bùng nổ ở châu Âu dẫn tới sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919). Tiếp đó, cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) đã tàn phá nặng nề các nước tư bản, một số nước (Đức, I-ta-li-a,…) đã đi theo con đường phát xít hoá để thoát khỏi khủng hoảng, đe doạ hoà bình thế giới.
1. Phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
Câu hỏi 1 trang 11
Đề bài: Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu từ năm 1918 đến năm 1923.
Lời giải:
Những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu (1918 – 1923):
- Nguyên nhân: Do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tác động của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
- Phạm vi: Phong trào bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu.
- Ở Đức: Ngày 9 – 11 – 1918, công nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin tổng bãi công, sau đó chuyển thành khởi nghĩa vũ trang, lật đổ chế độ quân chủ. Sau đó, chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản, chế độ cộng hoà tư sản được thiết lập. Tháng 12 – 1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập.
- Ở Anh: Từ năm 1919 đến năm 1921, có tới 6,5 triệu người bãi công, đưa ra cả yêu sách kinh tế và chính trị.
- Ở Pháp: Phong trào bãi công phát triển thành cao trào cách mạng, với cuộc tổng bãi công lớn nhất nổ ra nhân ngày Quốc tế Lao động (1 – 5 – 1920), lôi cuốn hơn 1 triệu người tham gia.
- Kết quả: Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Anh (1920), Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),…
Câu hỏi 2 trang 11
Đề bài: Trình bày sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.
Lời giải:
a) Sự thành lập:
- Hoàn cảnh: Sự phát triển của phong trào cách mạng đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo.
- Thời gian: Tháng 3 – 1919, với những hoạt động tích cực của V. I. Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga, Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba) được thành lập tại Mát-xcơ-va.
b) Một số hoạt động chính:
- Trong thời gian tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng sản đã tiến hành 7 kì đại hội, đề ra đường lối cho từng thời kì của cách mạng thế giới.
- Trở thành tổ chức quốc tế của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
- Tại Đại hội lần thứ II (1920), Quốc tế Cộng sản thông qua Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa do V. I. Lê-nin dự thảo. Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương con đường cứu nước, giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam.
- Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải tán.
2. Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít
Câu hỏi 1 trang 12
Đề bài: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, hãy trình bày nguyên nhân và biểu hiện của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933.
Lời giải:
a) Nguyên nhân:
- Trong những năm 1924 – 1929, kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng.
- Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị trường không tăng tương ứng, hàng hoá trở nên ế thừa và dẫn tới suy thoái trong sản xuất.
- Đời sống của đa số nhân dân không được cải thiện.
b) Biểu hiện:
- Tháng 10 – 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ nghĩa.
- Diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp.
- Kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932.
- Hậu quả: tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội. Số công nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, hàng triệu nông dân bị mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói. Từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số người tham gia bãi công ở các nước tư bản đã lên tới 17 triệu.
Câu hỏi 2 trang 12
Đề bài: Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
Lời giải:
Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu:
- Bối cảnh: Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước tư bản đã đi theo hai con đường khác nhau:
- Các nước Anh, Pháp,… do có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường nên tiến hành cải cách kinh tế – xã hội.
- Các nước Đức, I-ta-li-a,… không có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
- Ở Đức: Để đối phó với đại suy thoái kinh tế và phong trào cách mạng ngày càng dâng cao, giai cấp tư sản cầm quyền đã đưa Hít-le lên làm Thủ tướng (1 – 1933). Nước Đức trở thành một “lò lửa chiến tranh”.
- Ở I-ta-li-a: Một “lò lửa chiến tranh” khác cũng xuất hiện. Do Chính phủ không thoả mãn với việc phân chia lại thế giới theo Hoà ước Véc-xai, I-ta-li-a đã bành trướng thế lực và tiến hành xâm chiếm thuộc địa ở châu Phi, khu vực Địa Trung Hải,…
3. Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
Câu hỏi trang 13
Đề bài: Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị, kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
Lời giải:
a) Tình hình chính trị:
- Về đối nội:
- Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền, đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ.
- Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ. Năm 1932, ứng cử viên Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.
- Về đối ngoại:
- Trong những năm 20 của thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học thuyết Mơn-rô (“châu Mỹ của người châu Mỹ”) để bành trướng, thậm chí can thiệp về quân sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
- Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện đối với các nước Mỹ La-tinh.
b) Sự phát triển kinh tế:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế nước Mỹ, đưa nền kinh tế Mỹ bước vào thời kì “hoàng kim” trong những năm 20 của thế kỉ XX.
- Chỉ trong vòng 6 năm (1923 – 1929), sản lượng công nghiệp Mỹ tăng 69%. Năm 1929, Mỹ chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới, đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô, thép và dầu mỏ.
- Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 – 1929), bắt đầu từ tài chính, rồi lan rộng ra công nghiệp và nông nghiệp, khiến nền kinh tế Mỹ bị chấn động dữ dội.
- Để đưa nước Mỹ thoát khỏi đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã thực hiện Chính sách mới, gồm các biện pháp: giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế – tài chính, cải tổ hệ thống ngân hàng, tạo thêm nhiều việc làm và ổn định tình hình xã hội.
- Kết quả: Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, giúp nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị – xã hội dần được ổn định.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 13
Đề bài: Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình châu Âu và nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
Lời giải:
Em có thể lập sơ đồ tư duy theo gợi ý sau:
Nhánh 1: Châu Âu (1918 – 1945):
- Phong trào cách mạng (1918 – 1923): bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản (Đức, Anh, Pháp,…); nhiều Đảng Cộng sản được thành lập.
- Quốc tế Cộng sản (1919 – 1943): thành lập tháng 3 – 1919 tại Mát-xcơ-va; tiến hành 7 kì đại hội; tự giải tán năm 1943.
- Đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933): tàn phá nặng nề kinh tế các nước tư bản.
- Chủ nghĩa phát xít hình thành ở Đức, I-ta-li-a – trở thành “lò lửa chiến tranh”.
Nhánh 2: Nước Mỹ (1918 – 1945):
- Chính trị: Đảng Cộng hoà rồi Đảng Dân chủ nắm quyền; năm 1932, Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.
- Kinh tế: thời kì “hoàng kim” trong những năm 20; đại suy thoái 1929 – 1933.
- Chính sách mới của Ph. Ru-dơ-ven đã đưa nước Mỹ thoát khỏi đại suy thoái.

Luyện tập 2 trang 13
Đề bài: Nêu nhận xét của em về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước tư bản châu Âu và nước Mỹ.
Lời giải:
Nhận xét về con đường thoát khỏi đại suy thoái:
Các nước tư bản đã chọn hai con đường khác nhau để thoát khỏi đại suy thoái:
- Con đường cải cách: Các nước Anh, Pháp, Mỹ do có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường nên đã tiến hành các cuộc cải cách kinh tế – xã hội (tiêu biểu là Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven ở Mỹ). Con đường này giúp duy trì được chế độ dân chủ tư sản, ổn định tình hình chính trị – xã hội.
- Con đường phát xít hoá: Các nước Đức, I-ta-li-a không có hoặc có ít thuộc địa, thiếu vốn, nguyên liệu, thị trường nên đã đi theo con đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới. Con đường này đã đẩy thế giới đến nguy cơ một cuộc chiến tranh mới.
Vận dụng trang 13
Đề bài: Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý đoạn văn:
Chính sách mới là một loạt các biện pháp do Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven thực hiện từ năm 1933 nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933). Chính sách này bao gồm các biện pháp như: giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế – tài chính, cải tổ hệ thống ngân hàng, tạo thêm nhiều việc làm mới và ổn định tình hình xã hội. Nhờ Chính sách mới, nền kinh tế Mỹ dần được phục hồi, đời sống nhân dân được cải thiện, tình hình chính trị – xã hội dần ổn định. Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ và góp phần làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
