Giải Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945 (trang 34) Lịch sử 9

Câu hỏi mở đầu trang 34

Đề bài: Theo em, vấn đề “sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc” trong giai đoạn lịch sử này là gì? Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giải quyết vấn đề đó như thế nào?

Lời giải:

  • Vấn đề “sinh tử, tồn vong”: Đó là vấn đề giải phóng dân tộc, giành lại độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc Việt Nam khỏi ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
  • Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giải quyết:
    • Chuyển hướng chiến lược cách mạng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu (1939 – 1941).
    • Thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941) để tập hợp lực lượng toàn dân.
    • Chuẩn bị lực lượng vũ trangxây dựng căn cứ địa cách mạng.
    • Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước (3 – 1945) và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, dẫn tới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

1. Tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật Bản

Câu hỏi trang 35

Đề bài: Nêu nét chính về tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật Bản.

Lời giải:

Tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật:

  • Bối cảnh: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Tháng 6 – 1940, Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức.
  • Tháng 9 – 1940: Quân phiệt Nhật Bản tiến đánh Việt Nam ở Lạng Sơn, rồi từng bước xâm chiếm toàn bộ Đông Dương. Quân Pháp kháng cự yếu ớt rồi đầu hàng, câu kết với quân Nhật ra sức bóc lột nhân dân Đông Dương. Việt Nam chịu ách thống trị của cả Pháp và Nhật Bản.
  • Về chính trị: Cả Nhật Bản và Pháp đều tiến hành phát xít hoá bộ máy cai trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng, thủ tiêu các quyền lợi nhân dân Việt Nam đã giành được trong những năm 1936 – 1939.
  • Về kinh tế:
    • Thực dân Pháp thực hiện chính sách “Kinh tế chỉ huy”, tăng cường các loại thuế.
    • Quân Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt.
    • Những thủ đoạn tàn ác này đã gây nên nạn đói nghiêm trọng ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì vào cuối năm 1944 – đầu năm 1945.
  • Hậu quả: Chính sách thống trị của Pháp – Nhật đã làm cho mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt. Một số cuộc nổi dậy đầu tiên đã diễn ra: khởi nghĩa Bắc Sơn (9 – 1940), khởi nghĩa Nam Kì (11 – 1940)binh biến Đô Lương (1 – 1941).

2. Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc

Câu hỏi trang 35

Đề bài: Khai thác thông tin và tư liệu trong mục, hãy cho biết nội dung chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1939 – 1941 là gì? Lấy dẫn chứng từ tư liệu 1 để chứng minh.

Lời giải:

a) Nội dung chuyển hướng chiến lược:

  • Hội nghị tháng 11 – 1939: Diễn ra tại Bà Điểm (Thành phố Hồ Chí Minh) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì. Hội nghị xác định: nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này là cách mạng giải phóng dân tộc, nhằm đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giành độc lập.
  • Hội nghị tháng 5 – 1941: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám được triệu tập tại Pác Bó (Cao Bằng) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì. Hội nghị đã hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược cách mạng, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
  • Nội dung Hội nghị xác định:
    • Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
    • Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền là nhiệm vụ trung tâm.
    • Xác định hình thái cuộc khởi nghĩa: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
    • Dự báo về thời cơ của cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b) Dẫn chứng từ tư liệu 1:

Tư liệu 1 viết: “Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam lúc này không phải là cuộc cách mạng giải quyết hai vấn đề phản đế và điền địa nữa (cách mạng tư sản dân quyền) mà là cuộc cách mạng chỉ phải giải quyết một vấn đề cấp bách là giải phóng dân tộc. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc”. → Điều này cho thấy Đảng đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết, tạm gác lại nhiệm vụ cách mạng ruộng đất, tập trung mọi lực lượng cho mục tiêu giành độc lập.

Câu hỏi trang 36

Đề bài: Công cuộc chuẩn bị lực lượng diễn ra và đạt được kết quả như thế nào?

Lời giải:

Công cuộc chuẩn bị lực lượng:

  • Thành lập Mặt trận Việt Minh (19 – 5 – 1941):
    • Theo chủ trương đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám, Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) được thành lập.
    • Mục đích: “liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước”, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, tôn giáo và xu hướng chính trị, cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng.
    • Mặt trận bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc.
  • Kết quả ban đầu: Mặt trận Việt Minh ra đời đã thu hút đông đảo quần chúng nhân dân, nhất là ở Cao Bằng, tham gia vào các hội Cứu quốc. Dưới ngọn cờ Việt Minh, công cuộc chuẩn bị mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền được xúc tiến gấp rút.
  • Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22 – 12 – 1944): Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội được thành lập tại Cao Bằng. Ngay sau khi thành lập, Đội đã đánh thắng hai trận liên tiếp tại Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng).
  • Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (15 – 4 – 1945): Hội nghị quyết định:
    • Thống nhất Cứu quốc quân (được thành lập từ năm 1941) và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành Việt Nam Giải phóng quân.
    • Phát triển hơn nữa các lực lượng vũ trang và nửa vũ trang.
    • Xây dựng căn cứ địa kháng Nhật.

Câu hỏi trang 37

Đề bài: Hãy trình bày một số nét chính về sự ra đời của căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Lời giải:

Một số nét chính về sự ra đời của căn cứ địa:

  • Từ những năm 1941 – 1944: Trung ương Đảng đã chỉ đạo xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn – Võ NhaiCao Bằng.
  • Sau đó: Hai căn cứ địa này phát triển thành hai chiến khu lớn: Cao – Bắc – LạngThái – Tuyên – Hà.
  • Tháng 5 – 1945: Lãnh tụ Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào (Tuyên Quang). Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, “trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước. Khu giải phóng được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới“.

Câu hỏi trang 37

Đề bài: Cao trào kháng Nhật cứu nước và những hoạt động chuẩn bị cuối cùng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra như thế nào?

Lời giải:

Cao trào kháng Nhật cứu nước và những hoạt động chuẩn bị cuối cùng:

  • Bối cảnh: Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Ở Đông Dương, thực dân Pháp ráo riết hoạt động chờ cơ hội phản công quân Nhật, mâu thuẫn Nhật – Pháp trở nên gay gắt.
  • Tối 9 – 3 – 1945: Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
  • Ngày 12 – 3 – 1945: Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước” làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
  • Diễn biến cao trào: Phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên cả nước:
    • Ở khu căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng: Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện.
    • Ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì: Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” diễn ra quyết liệt chưa từng có.
    • Khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi như: Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên), Ba Tơ (Quảng Ngãi),…

3. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Câu hỏi 1 trang 39

Đề bài: Hãy trình bày thời cơ và diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Lời giải:

a) Thời cơ:

  • Ngày 15 – 8 – 1945: Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
  • Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
  • → Thời cơ “ngàn năm có một” của tổng khởi nghĩa đã đến.

b) Diễn biến chính:

  • Ngày 13 – 8 – 1945: Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
  • Ngày 14 và 15 – 8 – 1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
  • Ngày 14 – 8: Nhiều cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh ở các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Quảng Ngãi, Khánh Hoà,… đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền.
  • Ngày 16 – 17 – 8 – 1945: Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (sau này là Chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
  • Ngày 16 – 8: Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường tiến về Hà Nội.
  • Ngày 18 – 8: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước.
  • Ngày 19 – 8: Tại Hà Nội, quần chúng cách mạng chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Trại Bảo an binh,… Đến tối, cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn.
  • Ngày 23 – 8: Tại Huế, hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy, chiếm các công sở, giành chính quyền về tay nhân dân.
  • Ngày 24 – 25 – 8: Tại Sài Gòn, cuộc khởi nghĩa cơ bản giành thắng lợi. Hàng chục vạn nhân dân Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định và các tỉnh lân cận mít tinh chào mừng thắng lợi.
  • Ngày 28 – 8: Đồng Nai ThượngHà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền.

Câu hỏi 2 trang 39

Đề bài: Theo em, sự nhạy bén, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được thể hiện qua những sự kiện nào?

Lời giải:

Sự nhạy bén, sáng suốt của Đảng và Tổng bộ Việt Minh được thể hiện qua:

  • Chớp thời cơ kịp thời: Khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (15 – 8 – 1945), Đảng đã lập tức ra Quân lệnh số 1 (13 – 8) và phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
  • Triệu tập Hội nghị toàn quốc và Đại hội Quốc dân: Trong các ngày 14 – 17 – 8 – 1945, Đảng và Việt Minh đã liên tiếp họp Hội nghị toàn quốc (Tân Trào) và Đại hội Quốc dân để thống nhất kế hoạch lãnh đạo, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
  • Linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa: Mặt trận Việt Minh từ Trung ương đến địa phương đã tập hợp được mọi lực lượng của dân tộc, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền nhanh chóng trong vòng 15 ngày.

Câu hỏi 1 trang 39

Đề bài: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời như thế nào?

Lời giải:

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời:

  • Ngày 25 – 8 – 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội. Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập, chuẩn bị mọi công việc để Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân.
  • Ngày 2 – 9 – 1945: Tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước cuộc mít tinh lớn của hàng vạn nhân dân Thủ đô và các vùng lân cận, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Câu hỏi 2 trang 39

Đề bài: Khai thác tư liệu 3 và hãy xác định nội dung chính của tư liệu.

Lời giải:

Nội dung chính của tư liệu 3:

Đoạn trích trong Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định hai nội dung quan trọng:

  • Quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập” và trên thực tế đã thành một nước tự do, độc lập.
  • Quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do: Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy.

4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945

Câu hỏi trang 40

Đề bài: Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Lời giải:

a) Nguyên nhân thắng lợi:

  • Truyền thống yêu nước: Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn, kiên cường, bất khuất, kiên quyết đấu tranh vì độc lập, tự do.
  • Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối đúng đắn, sáng tạo đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng và giành thắng lợi hoàn toàn.
  • Vai trò của Mặt trận Việt Minh: Mặt trận Việt Minh từ Trung ương đến địa phương đã tập hợp được mọi lực lượng của dân tộc, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.
  • Điều kiện khách quan thuận lợi: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, đặc biệt là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tintạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa.

b) Ý nghĩa lịch sử:

  • Đối với dân tộc Việt Nam:
    • Là sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
    • Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản.
    • Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ trên đất nước ta.
    • Mở ra một kỉ nguyên mới: kỉ nguyên đất nước độc lập, tự do dưới chế độ dân chủ cộng hoà.
  • Đối với thế giới: Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới, đặc biệt là nhân dân hai nước Cam-pu-chia và Lào.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 40

Đề bài: Lập bảng thống kê về những sự kiện chính trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Lời giải:

Thời gian Sự kiện nổi bật Ý nghĩa
13 – 8 – 1945 Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập, ban bố Quân lệnh số 1, phát lệnh Tổng khởi nghĩa. Chính thức mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
14 – 15 – 8 – 1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào. Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
16 – 17 – 8 – 1945 Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào. Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
19 – 8 – 1945 Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào khởi nghĩa trong cả nước.
23 – 8 – 1945 Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế. Giành chính quyền ở Trung Bộ.
25 – 8 – 1945 Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn. Giành chính quyền ở Nam Bộ.
28 – 8 – 1945 Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành được chính quyền. Tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước.
2 – 9 – 1945 Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình. Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Luyện tập 2 trang 40

Đề bài: Hãy đánh giá vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Lời giải:

Vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945:

  • Đề ra đường lối đúng đắn: Đảng đã kịp thời chuyển hướng chiến lược cách mạng (1939 – 1941), đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, phù hợp với tình hình thực tế.
  • Xây dựng lực lượng chính trị: Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941), tập hợp đông đảo mọi tầng lớp nhân dân trong các hội Cứu quốc.
  • Xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa: Đảng chỉ đạo thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (12 – 1944), xây dựng các căn cứ địa cách mạng (Bắc Sơn – Võ Nhai, Cao Bằng, Khu giải phóng Việt Bắc).
  • Lãnh đạo cao trào kháng Nhật cứu nước: Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945), Đảng kịp thời ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
  • Chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa: Khi Nhật đầu hàng Đồng minh (15 – 8 – 1945), Đảng đã nhạy bén, sáng suốt chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước và giành thắng lợi hoàn toàn chỉ trong vòng 15 ngày.

Vận dụng 1 trang 40

Đề bài: Theo em, bài học kinh nghiệm nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể được vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự suy nghĩ và liên hệ theo cách của mình. Dưới đây là một số gợi ý bài học kinh nghiệm:

  • Bài học về sự lãnh đạo của Đảng: Phải có đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế của đất nước và thế giới.
  • Bài học về đoàn kết toàn dân: Phải tập hợp được mọi tầng lớp nhân dân trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh tổng hợp.
  • Bài học về nắm bắt thời cơ: Phải nhạy bén, sáng suốt trong việc nắm bắt và tận dụng thời cơ. Trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, cần biết tận dụng cơ hội từ hội nhập quốc tế, khoa học – công nghệ,…
  • Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Gắn cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới.
  • Bài học về xây dựng lực lượng: Coi trọng việc xây dựng lực lượng (chính trị, vũ trang, kinh tế,…) toàn diện và vững mạnh.

Vận dụng 2 trang 40

Đề bài: Tìm hiểu và chia sẻ thông tin về cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945 ở địa phương em (tỉnh hoặc thành phố).

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu về địa phương mình. Dưới đây là gợi ý một số địa phương tiêu biểu:

  • Hà Nội: Khởi nghĩa giành thắng lợi vào ngày 19 – 8 – 1945. Quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu đã chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Trại Bảo an binh,…
  • Huế: Ngày 23 – 8 – 1945, hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành kéo về biểu tình thị uy, chiếm các công sở, giành chính quyền.
  • Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh): Tối 24 – 8, khởi nghĩa cơ bản giành thắng lợi. Ngày 25 – 8, hàng chục vạn nhân dân Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định và các tỉnh lân cận mít tinh chào mừng thắng lợi.
  • Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam:4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước (ngày 18 – 8 – 1945).

Em hãy tìm hiểu tỉnh/thành phố cụ thể của mình để có câu trả lời chính xác hơn.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn