Giải Bài 13: Vùng Đồng bằng Sông Hồng (trang 166) Địa Lí 9

Câu hỏi mở đầu trang 166

Đề bài: Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?

Lời giải:

Một số hiểu biết ban đầu về vùng Đồng bằng sông Hồng:

  • Vị trí: Là vùng đồng bằng rộng lớn ở miền Bắc nước ta, gồm Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng và 5 tỉnh.
  • Điều kiện tự nhiên: Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, sông ngòi dày đặc, có biển rộng → thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, kinh tế biển.
  • Dân cư và lao động: Đông dân nhất cả nước, lao động dồi dào, có trình độ cao.
  • Kinh tế: Phát triển đa dạng: nông nghiệp lúa nước, công nghiệp hiện đại, dịch vụ thương mại – du lịch – tài chính. Đây là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Câu hỏi trang 166

Hình 13.1 – Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng.
Hình 13.1 – Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a) Phạm vi lãnh thổ:

  • Diện tích tự nhiên khoảng 23,94 nghìn km² (chiếm 7,2% diện tích cả nước năm 2024).
  • Bao gồm: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.

b) Vị trí địa lí:

  • Phía Bắc giáp vùng Trung du và miền núi phía BắcTrung Quốc.
  • Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ.
  • Phía Đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo như: Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh); Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),…

c) Ý nghĩa của vị trí địa lí:

Thuận lợi cho việc kết nối, giao thương với các vùng trong cả nước và thế giới.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi 1 trang 168

Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 13.1, hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a) Địa hình và đất:

  • Phần lớn diện tích có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ thích hợp trồng cây lương thực (nhất là lúa), cây rau đậu và cây ăn quả.
  • Khu vực đồi núi có đất feralit thích hợp phát triển rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu.
  • Ven biển có đất mặn, đất phèn; một số nơi có đất xám trên phù sa cổ cũng có thể khai thác cho sản xuất nông nghiệp.

b) Khí hậu:

  • Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh → thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển quanh năm, cơ cấu cây trồng đa dạng (cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới).

c) Nguồn nước:

  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống lớn: sông Hồng và sông Thái Bình.
  • Có nhiều ao hồ và vùng biển rộng, nguồn nước ngầm phong phú → thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

d) Sinh vật:

  • Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.
  • Có rừng ở khu vực đồi núi, ven biển, trên một số đảo, có nhiều vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển thế giới.
  • Hệ thống sông và vùng biển có nhiều loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.

Câu hỏi 2 trang 168

Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 13.1, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a) Thế mạnh phát triển kinh tế biển:

Biển là thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng:

  • Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển, nổi bật ở Hải Phòng và Quảng Ninh.
  • Vùng biển có nhiều cảnh đẹp để phát triển du lịch, nhất là vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà.
  • Tài nguyên hải sản phong phú, tạo điều kiện phát triển khai thác hải sản; ven bờ và ven các đảo thuận lợi để nuôi trồng hải sản.
  • Ngoài ra, vùng còn có tiềm năng về cát thuỷ tinh, khí tự nhiên, muối,…

b) Tình hình phát triển:

  • Các thế mạnh về biển ngày càng được khai thác, phát huy hiệu quả.
  • Đã hình thành một số khu kinh tế ven biển, cảng biển hiện đại, khu nghỉ dưỡng ven biển chất lượng cao,…

c) Vấn đề đặt ra:

  • Việc phát triển kinh tế biển gây ra một số vấn đề về ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên.
  • Do vậy, cần chú trọng phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển.

3. Dân cư, xã hội

Câu hỏi 1 trang 169

Đề bài: Dựa vào thông tin mục a, hãy:

  • Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng.

Lời giải:

a) Đặc điểm dân cư:

  • Quy mô dân số: Đồng bằng sông Hồng có quy mô dân số lớn nhất cả nước, năm 2024 khoảng 24,75 triệu người (chiếm 24,4% số dân cả nước). Quy mô dân số tăng do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao và nhập cư.
  • Cơ cấu dân số (năm 2024):
    • Nhóm dưới 15 tuổi: 24,0%.
    • Nhóm từ 15 đến 64 tuổi: 64,6%.
    • Nhóm từ 65 tuổi trở lên: 11,4%.
    • → Đồng bằng sông Hồng đang trong giai đoạn già hoá dân số.
  • Phân bố dân cư: Năm 2024, mật độ dân số là 1 034 người/km² (gấp 3,4 lần cả nước). Dân cư sống ở nông thôn nhiều hơn thành thị.
  • Thành phần dân tộc: Có nhiều dân tộc cùng chung sống: Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chay, Mường,…

b) Ảnh hưởng của dân cư đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Tích cực: Dân số đông tạo nên thị trường tiêu thụ lớn, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển.
  • Hạn chế: Gây sức ép tới chỗ ở, giáo dục, y tế, môi trường,…

Câu hỏi 2 trang 169

Đề bài: Dựa vào thông tin mục b, hãy:

  • Phân tích đặc điểm nguồn lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Nêu ảnh hưởng của nguồn lao động đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.

Lời giải:

a) Đặc điểm nguồn lao động:

  • Số lượng: Nguồn lao động dồi dào. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có khoảng 12,3 triệu người, chiếm 49,6% tổng số dân toàn vùng (năm 2024).
  • Chất lượng: Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Trình độ ngày càng nâng cao, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đứng đầu cả nước.
  • Phân bố: Lao động ở khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn và ngày càng tăng. Lao động có trình độ cao tập trung ở các đô thị, nhất là Hà Nội và Hải Phòng.

b) Ảnh hưởng của nguồn lao động:

  • Tích cực: Nguồn lao động dồi dào và có trình độ cao là cơ sở thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế.
  • Hạn chế: Lao động tập trung ở các đô thị gây khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm.

Câu hỏi 3 trang 170

Đề bài: Dựa vào thông tin mục c, hãy phân tích vấn đề đô thị hoá ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a) Lịch sử đô thị hoá:

  • Đô thị ở vùng Đồng bằng sông Hồng được hình thành từ rất sớm. Thành Cổ Loa là đô thị đầu tiên của nước ta (từ thế kỉ III trước Công nguyên).
  • Trong thời gian dài, quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp.

b) Hiện nay:

  • Nhờ công cuộc Đổi mới, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên đô thị hoá diễn ra nhanh hơn.
  • Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh: số dân thành thị tăng từ 3,3 triệu (1999) lên 9,4 triệu (2024); tỉ lệ dân thành thị tăng từ 20,8% (1999) lên 38,1% (2024).
  • Quy mô đô thị mở rộng, Hà Nội là đô thị đặc biệt.

c) Tác động và xu hướng:

  • Tích cực: Đô thị hoá thúc đẩy sản xuất hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống người dân.
  • Hạn chế: Gây ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, thiếu nhà ở,…
  • Xu hướng: Hình thành các đô thị hiện đại, thông minh, xanh, vệ tinh,… chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng.

4. Vị thế của Thủ đô Hà Nội

Câu hỏi trang 170

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 4 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.

Lời giải:

Thủ đô Hà Nội có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước:

  • trung tâm đầu não chính trị – hành chính quốc gia.
  • trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,…
  • Năm 2024, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 12,4% GDP cả nước.
  • Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
  • Có sức lan toả, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước cùng phát triển.
  • Trong tương lai: Hà Nội phấn đấu trở thành thành phố kết nối toàn cầu, phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực.

5. Sự phát triển và phân bố kinh tế

Câu hỏi 1 trang 173

Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 13.4, hãy:

  • Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Cho biết tại sao diện tích lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm.

Lời giải:

a) Nông nghiệp:

Trồng trọt:

  • Là vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Lúa là cây lương thực chủ yếu, trồng nhiều ở Ninh Bình, Hưng Yên,…
  • Diện tích và sản lượng lúa có xu hướng giảm dần (từ 1,20 triệu ha và 7,09 triệu tấn năm 2010 xuống 0,97 triệu ha và 5,54 triệu tấn năm 2024).
  • Năng suất lúa của vùng đứng hàng đầu cả nước nhờ trình độ thâm canh cao và ứng dụng khoa học – công nghệ.
  • Có thế mạnh trồng cây rau đậu, nhất là cây vụ đông: khoai tây, su hào, cải bắp, cà chua, cà rốt,…
  • Cây ăn quả mở rộng diện tích, hình thành các vùng tập trung: nhãn Hưng Yên, vải thiều Hải Phòng, Bắc Ninh,…

Chăn nuôi:

  • Phát triển theo phương thức hiện đại, quy mô lớn.
  • Lợn và gia cầm là vật nuôi chủ lực. Năm 2024, vùng có số lượng lợn chiếm khoảng 19,6%gia cầm chiếm khoảng 24,5% cả nước.
  • Các địa phương nuôi nhiều: Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên. Bò được nuôi nhiều ở Hà Nội, Bắc Ninh.

b) Lâm nghiệp:

  • Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít.
  • Quảng Ninh và Bắc Ninh là những tỉnh có diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác lớn nhất vùng.
  • Rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển) được chú trọng bảo vệ. Rừng phòng hộ ven biển và rừng sản xuất được mở rộng.

c) Thuỷ sản:

  • Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản được đẩy mạnh.
  • Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục: từ 600,1 nghìn tấn (2010) lên 1 350,4 nghìn tấn (2024).
  • Phương tiện khai thác ngày càng hiện đại, nuôi trồng theo hình thức công nghiệp.
  • Các địa phương dẫn đầu về sản lượng: Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình.

d) Tại sao diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm?

Diện tích lúa giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ trồng lúa sang:

  • Nuôi trồng thuỷ sản.
  • Trồng cây ăn quả.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, nhà ở,…

Câu hỏi 2 trang 174

Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 13.4, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a) Tình hình phát triển:

  • Công nghiệp hình thành sớm nhất cả nước và phát triển ngày càng mạnh.
  • Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng chiếm 36,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
  • Vùng có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.

b) Cơ cấu và phân bố:

Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, nổi bật là:

  • Sản xuất, chế biến thực phẩm: có ở khắp các địa phương.
  • Sản xuất đồ uống: Hà Nội, Hải Phòng,…
  • Dệt và sản xuất trang phục: Hưng Yên, Ninh Bình,…
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: Bắc Ninh, Hà Nội,…
  • Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác: Hải Phòng, Ninh Bình,…
  • Nhiệt điện: Quảng Ninh, Hưng Yên,…
  • Khai thác than: Quảng Ninh.
  • Sản xuất vật liệu xây dựng: Ninh Bình, Quảng Ninh,…

Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng là những địa phương có ngành công nghiệp phát triển nhất vùng.

c) Định hướng phát triển:

Phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh.

Câu hỏi 3 trang 175

Đề bài: Dựa vào thông tin mục c và hình 13.4, hãy:

  • Nêu tên một số tuyến đường giao thông, cảng hàng không, cảng biển, điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a) Một số tuyến đường, cảng và điểm du lịch:

Loại Tên
Tuyến đường bộ Quốc lộ 1, 5, 18; cao tốc Hà Nội – Hải Phòng,…
Đường sắt Đường sắt Thống Nhất; Hà Nội – Hải Phòng,…
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (Hà Nội); Cát Bi (Hải Phòng); Vân Đồn (Quảng Ninh)
Cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh
Điểm du lịch nổi tiếng Vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà, Tràng An, Chùa Hương,…

b) Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ:

Dịch vụ của vùng rất phát triển, đa dạng. Nổi bật là thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.

Thương mại:

  • Nội thương: Phát triển khắp các địa phương, hình thức mua bán phong phú, hiện đại. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh: từ 354,0 nghìn tỉ đồng (2010) lên 1 602,3 nghìn tỉ đồng (2024). Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng.
  • Ngoại thương: Trị giá xuất khẩu của vùng chiếm 39,6% cả nước (năm 2024). Bắc Ninh, Hải Phòng dẫn đầu về trị giá xuất khẩu. Cảng Hải Phòng, Quảng Ninh và cửa khẩu Móng Cái là nơi diễn ra hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu.

Giao thông vận tải:

  • Ngày càng hiện đại, đầy đủ các loại hình giúp kết nối trong vùng, cả nước và quốc tế.
  • Hà Nội và Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất.

Tài chính ngân hàng:

  • Phát triển rộng khắp, hỗ trợ sản xuất và kinh doanh.
  • Hà Nội là một trong hai trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất cả nước.

Du lịch:

  • Là ngành có nhiều tiềm năng, đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
  • Doanh thu du lịch lữ hành của vùng chiếm 37,1% cả nước (năm 2024).
  • Sản phẩm du lịch đặc trưng: tham quan di sản thế giới, văn hoá – tín ngưỡng dân gian, du lịch làng nghề, lễ hội,…

Các dịch vụ khác:

  • Bưu chính viễn thông, logistics, giáo dục – đào tạo, y tế,… cũng phát triển mạnh mẽ.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 175

Đề bài: Tại sao Đồng bằng sông Hồng có dân cư tập trung đông nhất cả nước?

Lời giải:

Đồng bằng sông Hồng có dân cư tập trung đông nhất cả nước do nhiều nguyên nhân:

  • Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời (hàng nghìn năm), là cái nôi của nền văn minh sông Hồng.
  • Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào → thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
  • Kinh tế phát triển mạnh mẽ với đầy đủ các ngành công nghiệp, dịch vụ → thu hút lao động từ các vùng khác đến.
  • Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao và có sự nhập cư vào vùng.
  • Thủ đô Hà Nội và nhiều đô thị lớn (Hải Phòng,…) → thu hút dân cư.

Luyện tập 2 trang 175

Đề bài: Dựa vào bảng 13.2, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét.

Lời giải:

a) Vẽ biểu đồ:

Em vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường theo gợi ý:

  • Trục hoành: Các năm 2010, 2015, 2020, 2024.
  • Trục tung bên trái: Diện tích lúa (triệu ha) – vẽ cột.
  • Trục tung bên phải: Sản lượng lúa (triệu tấn) – vẽ đường.

Số liệu vẽ biểu đồ:

Năm 2010 2015 2020 2024
Diện tích lúa (triệu ha) 1,20 1,16 1,03 0,97
Sản lượng lúa (triệu tấn) 7,09 7,02 6,31 5,54

Tên biểu đồ: “Biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2024”.

b) Nhận xét:

Trong giai đoạn 2010 – 2024:

  • Diện tích lúa có xu hướng giảm liên tục, từ 1,20 triệu ha (2010) xuống 0,97 triệu ha (2024).
  • Sản lượng lúa cũng giảm, từ 7,09 triệu tấn (2010) xuống 5,54 triệu tấn (2024).
  • Nguyên nhân chính là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây ăn quả, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp,…

Vận dụng 1 trang 175

Đề bài: Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu thêm về Thủ đô Hà Nội.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể tự sưu tầm tư liệu để viết. Dưới đây là gợi ý đoạn văn:

Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có lịch sử lâu đời hơn 1 000 năm. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long. Trải qua nhiều thời kì lịch sử, Hà Nội mang nhiều tên gọi khác nhau và đến năm 1831 được đặt tên chính thức là Hà Nội.

Năm 2008, Hà Nội được mở rộng địa giới hành chính, hợp nhất với tỉnh Hà Tây, một số xã của Hoà Bình và Vĩnh Phúc.

Hà Nội là trung tâm chính trị – hành chính quốc gia, đồng thời là trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế. Hà Nội có nhiều di tích nổi tiếng như: Hoàng thành Thăng Long (Di sản văn hoá thế giới), Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Hồ Hoàn Kiếm, chùa Một Cột, Cổ Loa,…

Năm 2024, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 12,4% GDP cả nước. Trong tương lai, Hà Nội phấn đấu trở thành thành phố kết nối toàn cầu, phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực.

Vận dụng 2 trang 175

Đề bài: Tìm hiểu thông tin và giới thiệu về một số điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể tự chọn một số điểm du lịch để giới thiệu. Dưới đây là gợi ý:

a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh):

Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận, nổi tiếng với hàng nghìn hòn đảo đá vôi mang hình dáng kì lạ và những hang động đẹp như: hang Sửng Sốt, hang Đầu Gỗ, động Thiên Cung,… Du khách có thể tham quan vịnh bằng tàu, kayak, lặn biển,…

b) Quần đảo Cát Bà (Hải Phòng):

Vườn quốc gia Cát Bà với hệ sinh thái đa dạng, là nơi sinh sống của loài voọc Cát Bà quý hiếm. Cát Bà có nhiều bãi biển đẹp, phù hợp nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái.

c) Tràng An (Ninh Bình):

Di sản hỗn hợp văn hoá và thiên nhiên thế giới đầu tiên ở Đông Nam Á, nổi tiếng với hệ thống hang động xuyên thuỷ, đền chùa cổ kính và các tuyến đi thuyền tham quan qua các thung lũng đá vôi.

d) Chùa Hương (Hà Nội):

Là quần thể chùa chiền nổi tiếng nằm tại huyện Mỹ Đức, gắn với Lễ hội Chùa Hương kéo dài 3 tháng đầu năm. Đây là điểm du lịch văn hoá – tâm linh thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn