Giải Bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (trang 52) Lịch sử 9

Câu hỏi mở đầu trang 52

Đề bài: Hai hình trên là các sự kiện lớn làm thay đổi tình hình của một số nước ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Sự thay đổi đó là gì? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về những sự kiện cũng như sự thay đổi đó.

Lời giải:

  • Sự kiện và sự thay đổi:
    • Hình 12.1: Thiên hoàng Nhật Bản công bố Hiến pháp mới (1946) – đánh dấu Nhật Bản chuyển sang chế độ dân chủ tư sản đại nghị, đặt nền móng cho sự phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
    • Hình 12.2: Phi-đen Cát-xtơ-rô tuyên bố chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ (1 – 1 – 1959) – đánh dấu thắng lợi của cách mạng Cu-ba, mở đầu cho cao trào cách mạng dân tộc dân chủ ở Mỹ La-tinh.
  • Hiểu biết sơ lược: Đây là hai sự kiện tiêu biểu cho sự thay đổi to lớn ở châu Á và Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai – một bên là sự phục hồi và phát triển thần kì của Nhật Bản, một bên là phong trào cách mạng dân tộc dân chủ ở Mỹ La-tinh dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu-ba.

1. Khu vực Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991

Câu hỏi trang 53

Đề bài: Hãy nêu nét chính về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991.

Lời giải:

Nét chính về các nước Mỹ La-tinh (1945 – 1991):

  • Bối cảnh: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã tìm cách thiết lập các chế độ độc tài thân Mỹ ở Mỹ La-tinh nhằm biến khu vực này thành “sân sau” của mình.
  • Phong trào cách mạng dân tộc dân chủ: Các nước Mỹ La-tinh phải tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, chống chế độ độc tài:
    • Mở đầu là cuộc cách mạng Cu-ba (1959).
    • Sau đó bùng phát mạnh mẽ với các cuộc đấu tranh vũ trang ở nhiều nước như: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-goa,…
  • Kết quả: Chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước bị lật đổ; chính quyền dân chủ được thành lập, tiến hành các chính sách cải cách tiến bộ.
  • Sau cách mạng: Các nước Mỹ La-tinh bắt tay vào xây dựng đất nước và đạt được nhiều thành tựu quan trọng:
    • Độc lập, chủ quyền được củng cố.
    • Nền chính trị được dân chủ hoá.
    • Kinh tế được cải cách.
    • Quá trình liên kết khu vực cũng được đẩy mạnh.

Câu hỏi 1 trang 54

Đề bài: Trình bày tóm tắt diễn biến chính của cách mạng Cu-ba.

Lời giải:

Diễn biến chính của cách mạng Cu-ba:

  • Tháng 3 – 1952: Chế độ độc tài quân sự của tướng Ba-ti-xta do Mỹ trợ giúp được thiết lập.
  • Tháng 7 – 1953: Luật sư Phi-đen Cát-xtơ-rô lãnh đạo 135 thanh niên yêu nước tấn công pháo đài Môn-ca-đa nhưng thất bại.
  • Năm 1955: Phi-đen Cát-xtơ-rô bị trục xuất, phải chuyển sang Mê-hi-cô hoạt động. Tại đây, ông thành lập tổ chức cách mạng lấy tên là Phong trào 26 – 7 để xây dựng lực lượng, huấn luyện quân sự.
  • Tháng 11 – 1956: Phi-đen Cát-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước trên tàu Gran-ma trở về Cu-ba, lập căn cứ địa và phát triển lực lượng.
  • Cuối năm 1958: Nghĩa quân tổng công kích xuống đồng bằng, giải phóng các đô thị và nhiều vùng ở nông thôn.
  • Ngày 1 – 1 – 1959: Nghĩa quân tiến về Thủ đô La Ha-ba-na. Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ. Cách mạng giành thắng lợi, nước Cộng hoà Cu-ba được thành lập.

Câu hỏi 2 trang 54

Đề bài: Đánh giá kết quả của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba (1961 – 1991).

Lời giải:

Kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba (1961 – 1991):

  • Về chính trị: Hiến pháp Cu-ba năm 1976 đã thể chế hoá quyền lợi của các tầng lớp nhân dân lao động và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Về kinh tế: Sau 30 năm (1961 – 1991), từ một nền nông nghiệp độc canh (trồng mía) và nền công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ) với kĩ thuật lạc hậu, Cu-ba đã xây dựng được:
    • Công nghiệp chế tạo máy móc, năng lượng.
    • Nền nông nghiệp đa canh (trồng mía, rau quả, thuốc lá, chăn nuôi,…) từng bước cơ giới hoá.
  • Về xã hội: Đời sống của người dân không ngừng được cải thiện.
    • Giáo dục phát triển đạt mức cao nhất khu vực Mỹ La-tinh.
    • Mạng lưới chăm sóc y tế, số lượng bác sĩ,… phát triển vượt bậc.
    • Tuổi thọ trung bình của người dân tăng cao, từ 64 tuổi (1960) lên 74 tuổi (1991).

2. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991

Câu hỏi trang 55

Đề bài: Trình bày những nét chính về tình hình Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991.

Lời giải:

a) Về chính trị:

  • 1945 – 1952: Nhật Bản bị quân đội Mỹ dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh chiếm đóng. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) do Mỹ đứng đầu đã tiến hành cải cách: loại bỏ chủ nghĩa quân phiệtthiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị. Trong giai đoạn này, Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh.
  • 1955 – 1991: Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền. Nhật Bản vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhưng dần đa dạng hoá quan hệ đối ngoại để nâng cao vị thế quốc tế.

b) Về kinh tế:

  • Sau thời gian tiến hành cải cách (1945 – 1952), kinh tế Nhật Bản được khôi phục và phát triển nhanh.
  • Những năm 60: Tận dụng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng “thần kì”, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
  • Đầu những năm 70: Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.
  • Số liệu:
    • Giai đoạn 1953 – 1973: GNP tăng trung bình 9,4%/năm, riêng thập kỉ 60 tăng trung bình 11%/năm.
    • Năm 1988: GDP bình quân đầu người đạt khoảng 25 000 USD, vượt Mỹ, đứng thứ hai thế giới (sau Thuỵ Sĩ).

c) Về khoa học – công nghệ:

  • Nhật Bản coi khoa học – công nghệ là đòn bẩy để phát triển kinh tế – xã hội.
  • Bên cạnh việc khuyến khích các phát minh trong nước, Nhật Bản đẩy mạnh việc mua bằng sáng chế của nước ngoài, tập trung chủ yếu trong lĩnh vực ứng dụng dân dụng.

Câu hỏi 1 trang 56

Đề bài: Trình bày những nét chính về tình hình Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1978.

Lời giải:

Những nét chính về tình hình Trung Quốc (1945 – 1978):

a) Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ và xây dựng chế độ mới (1945 – 1952):

  • Sau cuộc kháng chiến chống Nhật thắng lợi, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến (1946 – 1949) giữa Quốc dân đảngĐảng Cộng sản.
  • Cuối năm 1949: Lực lượng Quốc dân đảng thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng.
  • Ngày 1 – 10 – 1949: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
  • 1950 – 1952: Trung Quốc thực hiện thành công công cuộc khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hoá, giáo dục.

b) Bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội (1953 – 1978):

  • 1953: Trung Quốc bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 – 1957). Được sự giúp đỡ của Liên Xô, kế hoạch hoàn thành, làm thay đổi bộ mặt đất nước.
  • Sau đó: Trung Quốc đề ra và thực hiện các đường lối không phù hợp, dẫn đến tình trạng kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn và xã hội rối loạn:
    • Năm 1958: Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (Đường lối chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân) → sản xuất giảm sút, nhiều nơi mất mùa, đói kém.
    • Từ 1966 đến 1976: Thực hiện cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản” → nhiều nhà chính trị, cách mạng, trí thức đã bị đưa ra đấu tố.
  • Đối ngoại: Trung Quốc tiếp tục ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, nhưng xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), với Liên Xô (1969), trong khi hoà dịu quan hệ với Mỹ.

Câu hỏi 2 trang 56

Đề bài: Nêu nét chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 1991).

Lời giải:

Nét chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 1991):

  • Khởi đầu: Tháng 12 – 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu đề ra đường lối mới, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách, mở cửa nhằm hiện đại hoá, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
  • Đến năm 1991: Trung Quốc không chỉ đẩy lùi được cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội mà đã đạt được những thành tựu bước đầu, nhất là về kinh tế.
  • Thành tựu tiêu biểu:
    • Giai đoạn 1980 – 1991, tăng trưởng GDP trung bình hằng năm đạt hơn 9,1% – mức tăng trưởng cao nhất thế giới.
    • Trung Quốc bước đầu xây dựng thành công các đặc khu kinh tế hướng tới xuất khẩu, tiêu biểu là Thâm Quyến, Chu Hải,…
  • Đối ngoại: Trung Quốc đã bình thường hoámở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.

Câu hỏi trang 57

Đề bài: Trình bày những nét chính về tình hình Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.

Lời giải:

Những nét chính về tình hình Ấn Độ (1945 – 1991):

a) Cuộc đấu tranh giành độc lập (1945 – 1950):

  • Từ năm 1945: Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng phát mạnh mẽ.
  • Năm 1947: Thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ theo Kế hoạch Mao-bát-tơn. Ấn Độ được chia thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ (Hin-đu giáo) và Pa-ki-xtan (Hồi giáo).
  • 1947 – 1950: Nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh giành độc lập hoàn toàn.
  • Ngày 26 – 1 – 1950: Ấn Độ chính thức ban hành Hiến pháp, tuyên bố thành lập nước cộng hoà, mở ra thời kì độc lập của nhân dân Ấn Độ.

b) Xây dựng đất nước (1950 – 1991):

  • Về chính trị: Thể chế cộng hoà liên bang được củng cố, nền dân chủ được hoàn thiện, địa vị quốc tế xác lập với đường lối đối ngoại trung lập.
  • Về kinh tế: Ấn Độ đã xây dựng được nền kinh tế độc lập với cơ cấu hợp lí hơn:
    • Công nghiệp nặng tương đối phát triển (chế tạo máy móc, sản xuất điện từ năng lượng hạt nhân, công nghiệp hoá chất,…).
    • Nông nghiệp: Nhờ tiến hành “Cách mạng xanh”, Ấn Độ không chỉ tự túc được lương thực mà còn xuất khẩu.
    • Đến những năm 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong các nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.
  • Về khoa học – công nghệ: Có những bước tiến nhanh chóng: chế tạo thành công bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất (1975),…

3. Các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991

Câu hỏi trang 58

Đề bài: Trình bày cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á từ năm 1945.

Lời giải:

Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á từ năm 1945:

  • Chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh: Nhân dân nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy và đã giành được độc lập:
    • In-đô-nê-xi-a, Việt Nam (đều trong tháng 8 – 1945).
    • Lào (10 – 1945).
  • Khi các nước thực dân quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á: Nhân dân các nước trong khu vực này lại phải tiếp tục đấu tranh chống xâm lược và giành được thắng lợi vào những thời điểm khác nhau:
    • Phi-líp-pin: Được Mỹ trao trả độc lập (7 – 1946).
    • Miến Điện: Được thực dân Anh trao trả độc lập (1 – 1948).
    • Cộng hoà Liên bang In-đô-nê-xi-a: Được thực dân Hà Lan công nhận (1949).
    • Cam-pu-chia: Được thực dân Pháp trao trả độc lập (1953).
    • Mã Lai: Được Anh công nhận độc lập (8 – 1957).
    • Xin-ga-po: Được Anh công nhận quyền tự trị (6 – 1959).
    • Bru-nây: Đến năm 1984 mới tuyên bố độc lập.

Câu hỏi trang 59

Đề bài: Trình bày nét chính về quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á từ sau khi giành được độc lập đến năm 1991.

Lời giải:

Quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á từ sau khi giành độc lập đến năm 1991:

a) Nhóm nước Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po:

  • Những năm 50, 60 của thế kỉ XX: Thực hiện công nghiệp hoá hướng nội, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp tiêu dùng để thay thế nhập khẩu. Kết quả đáp ứng được nhu cầu cơ bản, giải quyết được thất nghiệp, nhưng còn nhiều bất cập (thiếu vốn, nguyên liệu, kĩ thuật).
  • Những năm 70, 80 của thế kỉ XX: Thực hiện công nghiệp hoá hướng ngoại, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp xuất khẩu. Tạo ra biến đổi to lớn về kinh tế – xã hội, tăng trưởng cao. Nổi trội nhất là Xin-ga-po đã trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

b) Việt Nam, Lào:

  • 1945 – 1975: Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. Việt Nam tiến hành kháng chiến chống Pháp (thắng lợi 1954), tiếp tục kháng chiến chống Mỹ và giải phóng hoàn toàn năm 1975. Lào xây dựng căn cứ địa cách mạng, mở rộng vùng giải phóng.
  • 1975 – 1986: Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước, củng cố bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân, xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Ổn định về chính trị nhưng còn nghèo nàn, kém phát triển về kinh tế.
  • 1986 – 1991: Tiến hành công cuộc Đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Kinh tế – xã hội đạt được những thành tựu bước đầu.

c) Cam-pu-chia:

  • 1953 – 1970: Thành lập Chính phủ, thi hành chính sách hoà bình, trung lập.
  • 1970 – 1975: Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ.
  • 1975 – 1979: Rơi vào thảm hoạ diệt chủng dưới sự thống trị của tập đoàn Pôn Pốt.
  • 1979 – 1991: Năm 1979, các lực lượng cách mạng Cam-pu-chia được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã lật đổ tập đoàn Pôn Pốt. Kí kết Hiệp định Hoà bình về Cam-pu-chia (10 – 1991), tạo điều kiện cho quá trình khôi phục và phát triển đất nước.

d) Bru-nây (1984 – 1991): Chuyển từ nền kinh tế hoàn toàn dựa vào nguồn dầu mỏ và khí tự nhiên sang nền kinh tế đa dạng hoá, phát triển công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu.

e) Miến Điện:

  • 1948 – 1988: Thực hiện chính sách tự lực, hướng nội. Dưới sự cầm quyền của chính quyền quân sự độc tài, những năm 80, Miến Điện lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
  • 1988 – 1991: Khôi phục trật tự xã hội, đổi quốc hiệu thành Mi-an-ma (1989), cải cách, mở cửa nền kinh tế và đã đạt được thành tựu bước đầu.

Câu hỏi trang 60

Đề bài: Khai thác tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy trình bày bối cảnh, sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến năm 1991.

Lời giải:

a) Bối cảnh thành lập:

  • Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác để phát triển.
  • Các nước trong khu vực muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

b) Sự thành lập:

  • Ngày 8 – 8 – 1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan).
  • Năm nước sáng lập: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
  • Tôn chỉ và mục đích (Tư liệu 2): Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hộiphát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác; tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

c) Quá trình phát triển từ 1967 đến 1991:

  • 8 – 1967: Thành lập ASEAN. Tổ chức còn non trẻ, hợp tác giữa các thành viên còn lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
  • 2 – 1976: Tuyên bố Ba-li về sự hoà hợp ASEAN, xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
  • 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN.
  • 7 – 1991: Tuyên bố Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN về vấn đề Cam-pu-chia. Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN dần được cải thiện, tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN giai đoạn sau.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 60

Đề bài: Hãy hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những nét chính của các nước Mỹ La-tinh và Cu-ba từ năm 1945 đến năm 1991.

Lời giải:

Khu vực Mỹ La-tinh Cu-ba
– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ thiết lập các chế độ độc tài thân Mỹ, biến khu vực thành “sân sau”.

– Các nước tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, mở đầu là cách mạng Cu-ba (1959).

– Phong trào lan rộng: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-goa,…

– Chính quyền độc tài bị lật đổ; chính quyền dân chủ được thành lập, cải cách tiến bộ.

– Sau cách mạng: củng cố độc lập, dân chủ hoá chính trị, cải cách kinh tế, đẩy mạnh liên kết khu vực.

– Tháng 3 – 1952: chế độ độc tài Ba-ti-xta được thiết lập.

– 26 – 7 – 1953: Phi-đen Cát-xtơ-rô lãnh đạo tấn công pháo đài Môn-ca-đa.

– 1 – 1 – 1959: Cách mạng thắng lợi, nước Cộng hoà Cu-ba thành lập.

– Từ 1961: Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

– Hiến pháp 1976 thể chế hoá quyền lợi nhân dân lao động.

– Sau 30 năm: xây dựng công nghiệp chế tạo máy, nông nghiệp đa canh; giáo dục, y tế phát triển; tuổi thọ tăng từ 64 (1960) lên 74 (1991).

Luyện tập 2 trang 60

Đề bài: Hãy lập bảng tóm tắt về tình hình chính trị, kinh tế và khoa học – công nghệ của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991.

Lời giải:

Lĩnh vực Tóm tắt tình hình
Chính trị – 1945 – 1952: Bị quân Mỹ chiếm đóng; SCAP tiến hành cải cách, loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị; lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.

– 1955 – 1991: Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền; duy trì liên minh với Mỹ; dần đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

Kinh tế – Sau cải cách (1945 – 1952), kinh tế được khôi phục và phát triển nhanh.

– Những năm 60: tăng trưởng “thần kì”, vươn lên đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ); GNP tăng trung bình 9,4%/năm (1953 – 1973).

– Đầu những năm 70: trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới.

– Năm 1988: GDP bình quân đầu người đạt 25 000 USD, đứng thứ hai thế giới.

Khoa học – công nghệ – Coi khoa học – công nghệ là đòn bẩy phát triển kinh tế – xã hội.

– Khuyến khích phát minh trong nước; đẩy mạnh mua bằng sáng chế của nước ngoài, chủ yếu trong lĩnh vực ứng dụng dân dụng.

Vận dụng 1 trang 60

Đề bài: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu về một sự kiện tiêu biểu trong cuộc đấu tranh giành độc lập hoặc thành tựu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước ở một nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991 mà em có ấn tượng nhất.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý giới thiệu về Xin-ga-po – “con rồng” kinh tế châu Á:

Xin-ga-po là một trong những quốc gia Đông Nam Á có công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thành công vượt bậc sau khi giành được quyền tự trị từ Anh (6 – 1959). Trong những năm 70 – 80 của thế kỉ XX, Xin-ga-po đã thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hướng ngoại, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp xuất khẩu. Nhờ đó, kinh tế Xin-ga-po tăng trưởng cao, ngành công nghiệp và ngoại thương phát triển mạnh. Xin-ga-po đã trở thành “con rồng” kinh tế châu Á, một trong những trung tâm tài chính – thương mại quan trọng của khu vực và thế giới.

Em có thể chọn các nước khác như Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Mi-an-ma,… để giới thiệu.

Vận dụng 2 trang 60

Đề bài: Tìm hiểu thêm thông tin qua sách, báo, internet và chia sẻ với bạn về ảnh hưởng của cuộc cách mạng lật đổ chế độ độc tài bằng đấu tranh vũ trang và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đối với khu vực Mỹ La-tinh.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và chia sẻ theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý về ảnh hưởng của cách mạng Cu-ba đối với khu vực Mỹ La-tinh:

  • Cổ vũ phong trào đấu tranh: Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1 – 1 – 1959) đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống chế độ độc tài thân Mỹ ở các nước Mỹ La-tinh.
  • Mở đầu cao trào cách mạng: Cách mạng Cu-ba là sự kiện mở đầu cho cuộc đấu tranh vũ trang ở nhiều nước Mỹ La-tinh như: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-goa,… Kết quả là nhiều chế độ độc tài phản động bị lật đổ, chính quyền dân chủ được thành lập.
  • Là tấm gương về xây dựng chủ nghĩa xã hội: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba với những thành tựu trong giáo dục, y tế, công – nông nghiệp,… đã trở thành tấm gương cho các nước Mỹ La-tinh trong việc lựa chọn con đường phát triển độc lập, không lệ thuộc vào Mỹ.
  • Thúc đẩy liên kết khu vực: Cu-ba và các nước Mỹ La-tinh đã thúc đẩy quá trình liên kết khu vực, đoàn kết chống lại sự chi phối của Mỹ.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn