Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 85
Đề bài: Trong bài thơ chúc Tết năm 1968, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua, / Thắng trận tin vui khắp nước nhà. / Nam Bắc thi đua đánh giặc Mỹ. / Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta!”. Theo em, quân dân hai miền Nam, Bắc đã giành được những thắng lợi tiêu biểu nào trong giai đoạn 1965 – 1975? Thắng lợi nào là dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Lời giải:
- Một số thắng lợi tiêu biểu (1965 – 1975):
- Miền Nam: đánh bại các chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) và “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 – 1973); tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968; Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972; Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
- Miền Bắc: đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, đặc biệt là trận “Điện Biên Phủ trên không” (12 – 1972); chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
- Dấu mốc kết thúc: Thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh (30 – 4 – 1975), kết thúc cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, là dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
1. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
Câu hỏi 1 trang 87
Đề bài: Hãy trình bày những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong các giai đoạn 1965 – 1968, 1969 – 1973.
Lời giải:
a) Giai đoạn 1965 – 1968 – Chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”:
- Khái niệm: “Chiến tranh cục bộ” là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội tay sai Sài Gòn, trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu. Mỹ mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định” ở miền Nam và gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- Năm 1965: Đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18 – 8. Trận Vạn Tường mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam.
- 1965 – 1967: Đánh bại các cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 của Mỹ và quân đội tay sai (trong đó lớn nhất là cuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương Minh Châu).
- Năm 1968 – Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân:
- Đêm 30, rạng sáng 31 – 1, quân dân miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở hầu khắp các đô thị; tiến công các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn như toà Đại sứ Mỹ, Dinh Độc Lập, sân bay,…
- Mỹ buộc phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại của “Chiến tranh cục bộ”), chấp nhận đàm phán ở Pa-ri (Pháp) để bàn về chấm dứt chiến tranh.
b) Giai đoạn 1969 – 1973 – Chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”:
- Khái niệm: “Việt Nam hoá chiến tranh” cũng là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu (quân Mỹ và đồng minh rút dần khỏi chiến tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy.
- Ngày 6 – 6 – 1969: Sự ra đời của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam là thắng lợi quan trọng về chính trị.
- Từ 30 – 4 đến 30 – 6 – 1970: Quân dân Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Cam-pu-chia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
- Từ 12 – 2 đến 23 – 3 – 1971: Quân dân Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
- Từ 30 – 3 đến cuối tháng 6 – 1972: Quân dân Việt Nam mở Cuộc Tiến công chiến lược vào Quảng Trị (hướng tiến công chủ yếu) rồi phát triển ra toàn chiến trường miền Nam. Chỉ trong thời gian ngắn, quân ta chọc thủng ba phòng tuyến của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân địch. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ thất bại.
Câu hỏi 2 trang 87
Đề bài: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh dấu thất bại của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh”?
Lời giải:
- Đánh dấu thất bại của “Chiến tranh cục bộ”: Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Sau cuộc tổng tiến công này, Mỹ buộc phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược và chấp nhận đàm phán ở Pa-ri.
- Đánh dấu thất bại của “Việt Nam hoá chiến tranh”: Thắng lợi của Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. Sau khi quân ta chọc thủng ba phòng tuyến Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân địch, chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ thất bại.
Câu hỏi 3 trang 88
Đề bài: Hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.
Lời giải:
a) Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965 – 1968):
- Ngày 5 – 8 – 1964: Mỹ dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ và cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc.
- Ngày 7 – 2 – 1965: Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất bằng không quân và hải quân.
- Đáp trả của ta: Quân dân miền Bắc chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam. Miền Bắc dấy lên phong trào thi đua “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
- Kết quả: Trong hơn 4 năm, miền Bắc bắn rơi, phá huỷ 3 243 máy bay (trong đó có 6 máy bay B52), loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn phi công, bắn cháy và chìm 143 tàu chiến. Giao thông vận tải vẫn được đảm bảo thông suốt.
- Ngày 1 – 11 – 1968: Mỹ phải tuyên bố ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b) Chi viện cho miền Nam:
- Miền Bắc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ “hậu phương lớn” đối với “tiền tuyến lớn” miền Nam.
- Qua 4 năm (1965 – 1968), hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội được cử vào Nam tham gia chiến đấu và xây dựng kinh tế, văn hoá ở các vùng giải phóng; hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men,… cũng được chi viện cho miền Nam.
c) Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972):
- Ngày 16 – 4 – 1972: Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân và hải quân.
- Quân dân miền Bắc chủ động, kịp thời chống trả ngay từ trận đầu, đặc biệt đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành phố khác ở miền Bắc trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29 – 12 – 1972).
- Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).
2. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
Câu hỏi trang 91
Đề bài: Khai thác lược đồ hình 17.5 và thông tin trong mục, hãy trình bày diễn biến, kết quả của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Lời giải:
a) Hoàn cảnh:
- Ngày 27 – 1 – 1973: Hiệp định Pa-ri được kí kết, Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
- Cuối tháng 3 – 1973: Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam nhưng vẫn giữ lại cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
- Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định, tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, liên tiếp mở các cuộc hành quân “bình định”, “lấn chiếm” vùng giải phóng.
- Cuối năm 1974 – đầu năm 1975: So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng, đặc biệt sau chiến thắng Phước Long (1 – 1975).
- Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976 và nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
b) Diễn biến:
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn:
- Chiến dịch Tây Nguyên (4 – 3 đến 24 – 3 – 1975):
- Ngày 10 – 3, trận đánh then chốt mở màn ở Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) thắng lợi.
- Hệ thống phòng thủ Tây Nguyên rung chuyển, quân địch buộc phải rút chạy khỏi địa bàn chiến lược quan trọng này.
- Ngày 24 – 3, Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng.
- Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21 – 3 đến 29 – 3 – 1975):
- Ngày 25 – 3, quân ta tiến vào cố đô Huế, đến 26 – 3 đã giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên.
- Ngày 29 – 3, thành phố Đà Nẵng hoàn toàn được giải phóng.
- Nhiều tỉnh, các đảo ở miền Trung và phía nam Tây Nguyên nổi dậy giành quyền làm chủ.
- Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 4 đến 30 – 4 – 1975):
- 5 giờ chiều 26 – 4, chiến dịch bắt đầu với phương châm “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Năm cánh quân cùng lúc tiến vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn.
- 10 giờ 45 phút ngày 30 – 4, xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các của chính quyền Sài Gòn. Tổng thống Dương Văn Minh phải tuyên bố đầu hàng vô điều kiện.
- 11 giờ 30 phút ngày 30 – 4, lá cờ cách mạng bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch.
c) Kết quả:
- Sau chiến dịch Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng, từ ngày 1 – 4 đến 29 – 4, Quân Giải phóng làm chủ nhiều đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
- Sau khi Sài Gòn được giải phóng, lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại đã thừa thắng tiến công và nổi dậy.
- Ngày 2 – 5, Châu Đốc (An Giang) là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam toàn thắng.
3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
Câu hỏi 1 trang 91
Đề bài: Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Lời giải:
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước:
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ. Đảng đã lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
- Nhân dân hai miền đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
- Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
- Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu hỏi 2 trang 92
Đề bài: Khai thác tư liệu trên và thông tin trong mục, hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Lời giải:
a) Đối với dân tộc:
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở Việt Nam.
- Nhân dân Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
b) Đối với thế giới:
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới.
- Là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mỹ La-tinh.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 92
Đề bài: Hãy lấy dẫn chứng để chứng minh vai trò “hậu phương lớn” của miền Bắc đối với “tiền tuyến lớn” miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1975.
Lời giải:
Vai trò “hậu phương lớn” của miền Bắc đối với “tiền tuyến lớn” miền Nam giai đoạn 1965 – 1975 được thể hiện qua các dẫn chứng:
- Về sức người:
- Qua 4 năm (1965 – 1968), hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội được cử vào Nam tham gia chiến đấu và xây dựng kinh tế, văn hoá tại các vùng giải phóng.
- Hàng nghìn chiến sĩ và nhân dân đã hi sinh để giữ vững mạch máu giao thông Bắc – Nam (tiêu biểu là 10 cô gái thanh niên xung phong ở Ngã ba Đồng Lộc).
- Về sức của:
- Hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men,… được chi viện cho miền Nam.
- Hai tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam (đường Trường Sơn trên bộ và trên biển) ngày càng phát triển, đảm bảo việc chi viện không bị gián đoạn.
- Về tinh thần: Miền Bắc dấy lên phong trào thi đua “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.
Luyện tập 2 trang 92
Đề bài: Hãy lập bảng hệ thống các thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1975.
Lời giải:
| Thời gian | Thắng lợi tiêu biểu |
|---|---|
| 1965 | Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18 – 8 – 1965), mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”. |
| 1965 – 1967 | Đánh bại hai cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 của Mỹ và quân đội Sài Gòn. |
| 1968 | Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân, buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh và chấp nhận đàm phán ở Pa-ri. |
| 1969 | Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời (6 – 6 – 1969). |
| 1970 | Đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn. |
| 1971 | Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn. |
| 1972 | Cuộc Tiến công chiến lược loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân địch, làm phá sản chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”. |
| 1973 | Kí kết Hiệp định Pa-ri (27 – 1 – 1973); Mỹ rút quân khỏi miền Nam. |
| 1 – 1975 | Chiến thắng Phước Long. |
| Xuân 1975 | Tổng tiến công và nổi dậy với 3 chiến dịch: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi ngày 30 – 4 – 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. |
Vận dụng 1 trang 92
Đề bài: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu hoặc sưu tầm các bài hát, bài thơ về một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1975).
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể tự sưu tầm và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý một số bài hát, bài thơ tiêu biểu:
- Bài hát:
- Tiến về Sài Gòn – Lưu Hữu Phước.
- Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng – Phạm Tuyên.
- Cô gái mở đường – Xuân Giao (về thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn).
- Đường Trường Sơn xe anh qua – Văn Dung.
- Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không – Phạm Tuyên.
- Bài thơ:
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật.
- Khoảng trời hố bom – Lâm Thị Mỹ Dạ.
- Dáng đứng Việt Nam – Lê Anh Xuân.
- Việt Nam máu và hoa – Tố Hữu.
Em có thể chọn một tác phẩm rồi viết bài giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác, nội dung và ý nghĩa của tác phẩm đó.
Vận dụng 2 trang 92
Đề bài: Nêu những việc làm cụ thể để thể hiện lòng biết ơn của em đối với các anh hùng liệt sĩ và những người có đóng góp tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em trả lời theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý:
Là một học sinh, em có thể làm những việc sau để thể hiện lòng biết ơn:
- Học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng với sự hi sinh của các thế hệ cha anh.
- Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở trường, lớp và địa phương: thăm hỏi, tặng quà các gia đình thương binh, liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
- Viếng nghĩa trang liệt sĩ, dọn dẹp, chăm sóc các phần mộ liệt sĩ vào dịp 27 – 7 (Ngày Thương binh – Liệt sĩ) và các dịp lễ lớn.
- Tham quan các di tích lịch sử cách mạng, bảo tàng để tìm hiểu thêm về cuộc kháng chiến.
- Tuyên truyền, giới thiệu với bạn bè về những tấm gương anh hùng và sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- Giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước, sống có trách nhiệm với gia đình, nhà trường và xã hội.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
