Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 117
Đề bài: Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân tộc và dân số nước ta.
Lời giải:
Một số hiểu biết về dân tộc và dân số nước ta:
- Về dân tộc: Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% tổng số dân (năm 2024). Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Về dân số: Việt Nam là nước đông dân. Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
- Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm, cơ cấu dân số có sự thay đổi theo nhóm tuổi và giới tính.
1. Dân tộc
Câu hỏi trang 118
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam.
Lời giải:
Phân bố các dân tộc ở nước ta có một số đặc điểm sau:
a) Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ:
- Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven biển và trung du.
- Các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên:
- Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,… chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na,… tập trung ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
- Dân tộc Khơ-me, Hoa cư trú nhiều ở các đồng bằng ven biển phía nam và ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi:
- Cùng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng trung du và miền núi, phân bố dân tộc có sự thay đổi theo không gian: phạm vi cư trú được mở rộng và phân bố ngày càng đan xen.
- Các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
c) Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam:
- Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài (năm 2024).
- Họ là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam, luôn hướng về quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất nước.
2. Dân số
Câu hỏi trang 118
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a, hãy trình bày:
- Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1999 – 2024.
- Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 – 2024.
Lời giải:
a) Sự thay đổi quy mô dân số nước ta giai đoạn 1999 – 2024:
- Việt Nam là nước đông dân. Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
- Quy mô dân số nước ta tăng liên tục qua các năm:
- Năm 1999: 76,5 triệu người.
- Năm 2009: 86,0 triệu người.
- Năm 2019: 96,5 triệu người.
- Năm 2024: 101,3 triệu người.
- Như vậy, trong 25 năm (1999 – 2024), dân số nước ta đã tăng thêm khoảng 24,8 triệu người.
b) Tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 – 2024:
- Tỉ lệ tăng dân số nước ta nhìn chung có xu hướng giảm:
- Năm 1999: 1,51%.
- Năm 2009: 1,06%.
- Năm 2019: 1,15% (có sự tăng nhẹ).
- Năm 2024: 1,03%.
- Tuy nhiên, do quy mô dân số đông nên mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.
Câu hỏi trang 119
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b, hãy phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2024.
Lời giải:
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:
Trong giai đoạn 1999 – 2024, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi rõ rệt:
- Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm: từ 33,1% (1999) xuống còn 23,3% (2024).
- Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng: từ 61,1% (1999) lên 67,4% (2024).
- Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng: từ 5,8% (1999) lên 9,3% (2024).
→ Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng (do tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao). Do tỉ lệ sinh giảm và tuổi thọ trung bình tăng nên dân số nước ta có xu hướng già hoá.
b) Cơ cấu dân số theo giới tính:
- Tỉ số giới tính của dân số nước ta khá cân bằng. Năm 2024, tỉ số giới tính là 99,6 nam/100 nữ.
- Qua các năm, tỉ số giới tính có xu hướng tăng dần:
- Năm 1999: 96,4 nam/100 nữ.
- Năm 2009: 97,8 nam/100 nữ.
- Năm 2019: 99,1 nam/100 nữ.
- Năm 2024: 99,6 nam/100 nữ.
- Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh rất cần được quan tâm: năm 2024 có 111,4 bé trai/100 bé gái.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 119
Đề bài: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 – 2024.
Lời giải:
Em vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường theo gợi ý sau:
- Trục hoành (trục ngang): Biểu thị các năm 1999, 2009, 2019, 2024.
- Trục tung bên trái: Biểu thị số dân (triệu người) – dùng để vẽ biểu đồ cột.
- Trục tung bên phải: Biểu thị tỉ lệ tăng dân số (%) – dùng để vẽ đường biểu diễn.
Số liệu vẽ biểu đồ:
| Năm | 1999 | 2009 | 2019 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 101,3 |
| Tỉ lệ tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 1,03 |
Lưu ý khi vẽ:
- Vẽ cột thể hiện số dân, ghi số liệu trên đầu mỗi cột.
- Vẽ đường thể hiện tỉ lệ tăng dân số, đánh dấu các điểm và ghi số liệu bên cạnh.
- Có chú giải rõ ràng và tên biểu đồ: “Biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 – 2024”.

Vận dụng trang 119
Đề bài: Tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở nước ta.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể tự chọn một dân tộc để tìm hiểu. Dưới đây là gợi ý đoạn văn về dân tộc Thái:
Dân tộc Thái là một trong những dân tộc thiểu số có dân số đông ở nước ta. Người Thái cư trú chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, tập trung nhiều nhất tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An. Đồng bào thường sinh sống ở các thung lũng, ven sông, ven suối, gắn bó với nghề trồng lúa nước. Người Thái có nền văn hoá đặc sắc với các điệu múa Xoè Thái (đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2021), nhà sàn truyền thống, trang phục thổ cẩm và các lễ hội đậm đà bản sắc.
Em có thể chọn các dân tộc khác như: Tày, Mường, HMông, Ê-đê, Khơ-me, Hoa,… để viết theo cách của mình.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
