Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 61
Đề bài: Trong Thư gửi Tổng thống Pháp Sác-lơ Đờ Gôn (5 – 9 – 1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chính phủ chúng tôi gồm các thành viên cộng hoà của ba xứ Việt Nam với quyết tâm bảo vệ nền độc lập Việt Nam bằng mọi biện pháp…”. Nội dung bức thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho em biết điều gì về tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi thành lập (2 – 9 – 1945)? Theo em, Chính phủ cách mạng đã có những biện pháp gì để bảo vệ nền độc lập vừa giành được?
Lời giải:
- Tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi thành lập: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới ra đời đã phải đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là nền độc lập dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng bởi các thế lực ngoại xâm (quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, thực dân Pháp,…). Tuy vậy, Chính phủ ta vẫn quyết tâm bảo vệ nền độc lập bằng mọi biện pháp.
- Một số biện pháp Chính phủ cách mạng đã thực hiện:
- Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng (Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, ban hành Hiến pháp,…).
- Giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục (chống giặc đói, giặc dốt).
- Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
1. Các biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng
Câu hỏi trang 62
Đề bài: Khai thác tư liệu 1 và thông tin trong mục, hãy nêu các biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Lời giải:
a) Hoàn cảnh:
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang mới thành lập, nền độc lập dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng. Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có quân Trung Hoa Dân quốc, từ vĩ tuyến 16 vào Nam có quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
b) Các biện pháp chủ yếu:
- Về chính trị:
- Ngày 6 – 1 – 1946: Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã diễn ra. Hơn 300 đại biểu được bầu vào Quốc hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh trúng cử với số phiếu cao nhất.
- Trong phiên họp đầu tiên (3 – 1946): Quốc hội khoá I đưa ra các quyết định về chính sách đối nội, đối ngoại, thành lập Ban Dự thảo Hiến pháp và Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
- Ngày 9 – 11 – 1946: Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được Quốc hội thông qua.
- Sau Tổng tuyển cử: Chính quyền địa phương các cấp được củng cố, kiện toàn. Các địa phương ở Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân và thành lập Uỷ ban hành chính các cấp.
- Về khối đại đoàn kết dân tộc: Củng cố Mặt trận Việt Minh và thành lập một số đoàn thể quần chúng, đảng phái dân chủ như: Mặt trận Liên Việt, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đảng Xã hội Việt Nam,…
- Về quân sự: Chính phủ kiện toàn Bộ Quốc phòng, thành lập Cục Quân y, Cục Quân nhu và các xưởng quân giới,… Việt Nam Giải phóng quân được đổi thành Vệ quốc đoàn (9 – 1945), sau đó là Quân đội quốc gia Việt Nam (5 – 1946). Lực lượng dân quân tự vệ tăng lên hàng chục vạn người.
- Về sách lược: Để tránh phải đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, Chính phủ chủ trương tạm thời hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc (nhường 70 ghế trong Quốc hội cho Việt Quốc, Việt Cách; nhân nhượng một số quyền lợi kinh tế).
2. Giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục
Câu hỏi 1 trang 64
Đề bài: Khai thác tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy nêu các biện pháp để giải quyết khó khăn về kinh tế của chính quyền cách mạng.
Lời giải:
a) Hoàn cảnh:
Nền kinh tế Việt Nam vốn nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá. Hậu quả nạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 chưa được khắc phục, trong khi nạn đói mới đang đe doạ nghiêm trọng đời sống nhân dân.
b) Biện pháp giải quyết nạn đói:
- Biện pháp trước mắt:
- Lập các hũ gạo cứu đói.
- Kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”.
- Tổ chức “ngày đồng tâm”.
- Nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ lúa gạo.
- Điều hoà thị trường lúa gạo giữa các địa phương.
- Biện pháp lâu dài:
- Vận động toàn dân tăng gia sản xuất với khẩu hiệu “không một tấc đất bỏ hoang”.
- Đẩy mạnh việc gieo trồng cây lương thực, hoa màu.
- Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian, đem chia cho nông dân nghèo; chia lại ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng, dân chủ.
- Thực hiện giảm tô, giảm thuế cho nông dân.
c) Biện pháp giải quyết khó khăn về tài chính:
- Phát động xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”. Chỉ sau một tuần (từ 17 đến 24 – 9 – 1945), tổng lượng tiền, vàng quyên góp được khoảng 60 triệu đồng Đông Dương và 370 ki-lô-gam vàng.
- Tháng 11 – 1946: tiền Việt Nam được phép lưu hành trong cả nước nhằm xây dựng nền tài chính độc lập.
- Các ngành công thương nghiệp, giao thông vận tải dần được khôi phục.
Câu hỏi 2 trang 64
Đề bài: Hãy nêu các biện pháp giải quyết “giặc dốt” và xây dựng nền văn hoá mới của dân tộc.
Lời giải:
a) Hoàn cảnh:
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tàn dư văn hoá lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại hết sức nặng nề. Hơn 90% dân số không biết chữ, các tệ nạn xã hội, dịch bệnh tràn lan.
b) Biện pháp giải quyết “giặc dốt”:
- Ngày 8 – 9 – 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia xoá nạn mù chữ.
- Phong trào Bình dân học vụ phát triển sôi nổi, rộng khắp.
- Kết quả: Chỉ trong một năm, ở Bắc Bộ và Trung Bộ đã có tới 2,5 triệu người biết đọc, biết viết.
c) Biện pháp xây dựng nền văn hoá mới:
- Các trường phổ thông và đại học được khai giảng. Nội dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc, dân chủ.
- Nhà nước vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá mới.
- Công tác y tế, vệ sinh phòng bệnh được tăng cường.
- Báo chí cách mạng được quan tâm phát triển (các báo: Cờ giải phóng, Sự thật, Cứu quốc, Tiền phong, Lao động,…), đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước.
3. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ
Câu hỏi 1 trang 66
Đề bài: Trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Nam Bộ.
Lời giải:
Những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Nam Bộ:
- Ngày 2 – 9 – 1945: Quân Pháp đã có hành động gây hấn ngay trong ngày nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày Độc lập.
- Đêm 22 và rạng sáng 23 – 9 – 1945: Được sự giúp đỡ của quân Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
- Sáng 23 – 9 – 1945: Cơ quan kháng chiến ở Nam Bộ đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược.
- Đêm 23 – 9: Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn đã cắt toàn bộ điện, nước. Trên đường phố, các chiến luỹ được dựng lên bằng bàn, ghế, giường, tủ,… để chặn bước tiến của quân Pháp. Các đội tự vệ, thanh niên xung kích nhanh chóng triển khai chiến đấu; hàng trăm xí nghiệp, công xưởng, kho tàng, bến bãi,… bị phá huỷ.
- Đến tháng 10 – 1945: Thực dân Pháp với sự hỗ trợ của quân Anh và quân tiếp viện mới phá được vòng vây ở Sài Gòn, Chợ Lớn để đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: Phong trào “Ủng hộ cuộc kháng chiến anh dũng của đồng bào Nam Bộ” diễn ra rộng khắp; thanh niên nô nức tòng quân, các chi đội Nam tiến gấp rút lên đường vào Nam chiến đấu.
- Tháng 2 – 1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tặng đồng bào Nam Bộ danh hiệu vẻ vang “Thành đồng Tổ quốc”.
- Sách lược “hoà để tiến”: Đầu năm 1946, thực dân Pháp tìm cách kéo quân ra miền Bắc. Ngày 28 – 2 – 1946, Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết. Trước tình hình đó, Chính phủ ta đã nhân nhượng có nguyên tắc bằng việc đàm phán, kí kết Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946) nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước và có thêm thời gian chuẩn bị kháng chiến.
Câu hỏi 2 trang 66
Đề bài: Khai thác tư liệu 3 và thông tin trong mục, em có nhận xét gì về tinh thần kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Việt Nam?
Lời giải:
Nhận xét về tinh thần kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Việt Nam:
- Tinh thần đoàn kết, thống nhất: Nhân dân cả nước “từ Nam chí Bắc” đã đoàn kết chặt chẽ thành một khối thống nhất, sẵn sàng đánh tan quân xâm lược.
- Tinh thần yêu nước, quyết tâm cao: Quân và dân Nam Bộ đã chiến đấu kiên cường, bất khuất, dùng mọi phương tiện có được (bàn, ghế, giường, tủ,…) để dựng chiến luỹ chặn bước tiến của quân Pháp. Nhân dân cả nước hết lòng ủng hộ Nam Bộ qua phong trào quyên góp, tòng quân, các chi đội Nam tiến.
- Ý nghĩa: Với tinh thần đó, nhân dân Nam Bộ đã giam chân quân Pháp ở đây trong nhiều tháng, được Chủ tịch Hồ Chí Minh trao tặng danh hiệu vẻ vang “Thành đồng Tổ quốc”.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 66
Đề bài: Lập bảng tóm tắt (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những biện pháp chủ yếu để giải quyết khó khăn của đất nước trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Lời giải:
| Nhiệm vụ | Biện pháp |
|---|---|
| Xây dựng và củng cố chính quyền | – Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6 – 1 – 1946).
– Thông qua Hiến pháp đầu tiên (9 – 11 – 1946). – Bầu cử Hội đồng nhân dân, thành lập Uỷ ban hành chính các cấp. – Củng cố Mặt trận Việt Minh, lập Mặt trận Liên Việt. – Kiện toàn Bộ Quốc phòng, phát triển lực lượng vũ trang. |
| Giải quyết khó khăn về kinh tế | – Trước mắt: lập hũ gạo cứu đói, “nhường cơm sẻ áo”, “ngày đồng tâm”, nghiêm trị nạn đầu cơ.
– Lâu dài: tăng gia sản xuất, “không một tấc đất bỏ hoang”, chia ruộng đất cho nông dân, giảm tô – thuế. – Tài chính: phát động “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”; phát hành tiền Việt Nam (11 – 1946). |
| Giải quyết khó khăn về văn hoá, giáo dục | – Thành lập Nha Bình dân học vụ (8 – 9 – 1945), phát động phong trào xoá nạn mù chữ.
– Khai giảng các trường phổ thông và đại học; đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục. – Xây dựng đời sống văn hoá mới; tăng cường y tế, vệ sinh phòng bệnh; phát triển báo chí cách mạng. |
| Chống ngoại xâm | – Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại ở Nam Bộ (từ 23 – 9 – 1945).
– Phong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến diễn ra rộng khắp; các chi đội Nam tiến vào Nam chiến đấu. – Hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc; thực hiện sách lược “hoà để tiến”, kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946). |
Luyện tập 2 trang 66
Đề bài: Từ kết quả trả lời câu hỏi 1, hãy giải thích vì sao Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Nhà nước của dân, do dân, vì dân?
Lời giải:
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Nhà nước của dân, do dân, vì dân vì:
- Của dân: Nhân dân là người làm chủ đất nước. Cuộc Tổng tuyển cử ngày 6 – 1 – 1946 được tổ chức theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu – mọi công dân đều có quyền bầu cử. Hiến pháp năm 1946 cũng nhấn mạnh nguyên tắc “đoàn kết toàn dân, không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo”.
- Do dân: Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp đều do nhân dân bầu ra. Như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc cho đến các làng, đều là công bộc của dân,…”.
- Vì dân: Mọi chính sách của Nhà nước đều hướng tới quyền lợi của nhân dân: cứu đói, chia ruộng đất cho nông dân, xoá nạn mù chữ, giảm tô – thuế,… Đúng như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Việc gì có lợi cho dân, ta phải hết sức làm. Việc gì hại đến dân, ta phải hết sức tránh”.
Vận dụng trang 66
Đề bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Em có suy nghĩ gì về câu nói đó? Là một học sinh, em có thể làm gì để góp phần xây dựng đất nước?
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể trả lời theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý:
a) Suy nghĩ về câu nói “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”:
- Câu nói của Bác cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của tri thức đối với sự phát triển của một dân tộc.
- Nếu nhân dân không có học, không có hiểu biết thì đất nước sẽ lạc hậu, không thể phát triển, dễ bị các thế lực ngoại bang lợi dụng và xâm chiếm. Đó là lí do ngay sau Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ và Chính phủ đã coi diệt “giặc dốt” là một trong những nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.
- Câu nói nhắc nhở chúng ta phải không ngừng học tập để xây dựng đất nước giàu mạnh.
b) Là một học sinh, em có thể làm những việc sau để góp phần xây dựng đất nước:
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, nâng cao tri thức.
- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động Đoàn – Đội ở trường.
- Tuyên truyền, giúp đỡ bạn bè và người thân trong việc học tập.
- Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn của công, sống có trách nhiệm với cộng đồng.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
