Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 101
Đề bài: Vào ngày cuối năm 1976, hai con tàu Thống Nhất đồng thời xuất phát từ ga Hà Nội và ga Sài Gòn, mang theo ý chí và quyết tâm của toàn dân tộc về sự thống nhất trọn vẹn của đất nước. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về những nhiệm vụ mà nhân dân Việt Nam đã hoàn thành để thống nhất đất nước, giữ vững độc lập, chủ quyền và tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn lịch sử mới.
Lời giải:
Một số hiểu biết về những nhiệm vụ mà nhân dân Việt Nam đã hoàn thành sau năm 1975:
- Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1975 – 1976): Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung, đặt tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Bảo vệ Tổ quốc: Chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 – 1979), biên giới phía Bắc (1979) và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Xây dựng đất nước: Thực hiện các kế hoạch 5 năm, khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
- Tiến hành công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng và phát triển toàn diện.
1. Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
Câu hỏi 1 trang 102
Đề bài: Khai thác tư liệu trong mục, hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?
Lời giải:
Cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước vì:
- Sau Đại thắng Xuân 1975, đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ, nhưng ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau: miền Bắc có Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, miền Nam có Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.
- Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sẽ tạo ra sức mạnh mới, thuận lợi mới để phát triển kinh tế, văn hoá và củng cố quốc phòng.
- Thống nhất đất nước cũng tăng cường ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Vì vậy, thống nhất càng sớm thì càng phát huy sức mạnh toàn diện của Tổ quốc.
Câu hỏi 2 trang 102
Đề bài: Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Lời giải:
Quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước diễn ra qua các bước chính sau:
- Tháng 9 – 1975: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
- Từ ngày 15 đến 21 – 11 – 1975: Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa hai đoàn đại biểu Nam, Bắc diễn ra tại Sài Gòn, nhất trí về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước.
- Ngày 25 – 4 – 1976: Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (Quốc hội Khoá VI) được tiến hành trong cả nước.
- Từ ngày 24 – 6 đến 3 – 7 – 1976: Trong kì họp thứ nhất, Quốc hội đã thông qua chính sách đối nội, đối ngoại; quyết định:
- Tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.
- Thủ đô là Hà Nội.
- Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Câu hỏi 1 trang 104
Đề bài: Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1989.
Lời giải:
a) Bảo vệ biên giới Tây Nam:
- Sau thắng lợi năm 1975, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu, tàn sát dân thường tại An Giang, Tây Ninh,…
- Việt Nam đã thể hiện thiện chí giải quyết bằng thương lượng hoà bình, nhưng chính quyền Pôn Pốt từ chối và cắt quan hệ ngoại giao.
- Tháng 12 – 1978: Chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
- Từ ngày 23 – 12 – 1978: Quân đội Việt Nam mở cuộc tổng phản công, đánh bại quân xâm lược, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. Chiến thắng này còn tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
b) Bảo vệ biên giới phía Bắc:
- Từ năm 1978, Trung Quốc đơn phương chấm dứt viện trợ kinh tế, kĩ thuật và có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc.
- Ngày 17 – 2 – 1979: Khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc, từ huyện Móng Cái (Quảng Ninh) đến huyện Phong Thổ (Lai Châu).
- Quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc đã kiên cường chiến đấu. Nhiều trận chiến quyết liệt diễn ra ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,…
- Ngày 5 – 3 – 1979: Trung Quốc tuyên bố rút quân.
- Tuy nhiên, tình hình biên giới phía Bắc vẫn căng thẳng kéo dài đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt ở mặt trận Vị Xuyên (nay thuộc tỉnh Tuyên Quang).
Câu hỏi 2 trang 104
Đề bài: Việt Nam đã có những hoạt động gì nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Lời giải:
Việt Nam đã có những hoạt động sau để bảo vệ chủ quyền biển đảo:
- Tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (đã bị Trung Quốc chiếm đóng năm 1974) và quần đảo Trường Sa.
- Thành lập các đơn vị hành chính: huyện Bạch Long Vĩ (nay là đặc khu Bạch Long Vĩ – thành phố Hải Phòng), huyện Hoàng Sa (nay là đặc khu Hoàng Sa – thành phố Đà Nẵng), huyện Trường Sa (nay là đặc khu Trường Sa – tỉnh Khánh Hoà),…
- Ban hành nhiều văn bản pháp lí liên quan đến các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam; công khai các tuyên bố về chủ quyền biển, đảo tại các diễn đàn quốc tế.
- Tháng 3 – 1988: Khi quân đội Trung Quốc tấn công các đảo chìm, bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao), 64 chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma. Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc, gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị thương lượng hoà bình.
- Hiện nay, Việt Nam thực hiện các biện pháp toàn diện kết hợp giữa chính trị, kinh tế, ngoại giao, quân sự để bảo vệ chủ quyền biển đảo, kiên định giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
3. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội từ năm 1976 đến năm 1985
Câu hỏi trang 105
Đề bài: Hãy trình bày tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
Lời giải:
a) Về chính trị:
- Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976) và lần thứ V (1982) của Đảng đã đề ra và phát triển đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
- Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12 – 1980).
- Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn.
- Việt Nam phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị với các nước xã hội chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN; gia nhập Liên hợp quốc (1977).
b) Về kinh tế:
- Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 – 1980 và 1981 – 1985), nhân dân ta đã từng bước khắc phục hậu quả chiến tranh.
- Khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam; khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc – Nam.
- Các ngành sản xuất được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc tập trung. Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể được tăng cường.
- Nhiều công trình hạ tầng lớn được xây dựng như: thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Trị An, nhiệt điện Phả Lại, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, giàn khoan dầu khí Bạch Hổ,…
- Hạn chế: Sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực; lạm phát tăng cao và kéo dài.
c) Về xã hội:
- Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.
- Cải cách giáo dục được tiến hành, thống nhất giáo dục phổ thông trong cả nước.
- Số người đi học trong năm 1979 – 1980 khoảng 15 triệu người.
- Hạn chế: Thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn nhiều khó khăn; nhà ở, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn.
4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay
Câu hỏi 1 trang 106
Đề bài: Giải thích vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước?
Lời giải:
Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước vì những lí do sau:
a) Bối cảnh thế giới:
- Vào những năm 70, 80 của thế kỉ XX, thế giới có nhiều thay đổi do tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.
- Tình hình các nước xã hội chủ nghĩa có nhiều biến động: năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa và bước đầu đạt kết quả tích cực; năm 1985, Liên Xô cũng tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
b) Bối cảnh trong nước:
- Việt Nam đang ở trong tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế – xã hội.
- Đất nước còn bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị.
→ Tình hình thế giới và trong nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải tiến hành đổi mới nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu hỏi 2 trang 106
Đề bài: Hãy nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng.
Lời giải:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986) của Đảng đã đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước. Nội dung cơ bản gồm:
a) Về kinh tế:
- Xoá bỏ mô hình quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.
- Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
- Kêu gọi đầu tư nước ngoài, mở rộng kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Về chính trị:
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
- Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
- Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Câu hỏi 1 trang 108
Đề bài: Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về kinh tế mà Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Lời giải:
Những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay:
- Giai đoạn 1986 – 1991: Thực hiện thành công Ba chương trình kinh tế (Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu), giúp phục hồi sản xuất, tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng GDP đạt khoảng 4,4%/năm. Từ năm 1989, sản xuất lương thực đã đủ ăn, có dự trữ và còn có phần để xuất khẩu.
- Từ năm 1991 đến nay: Đất nước từng bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện.
- Tăng trưởng kinh tế khá và tương đối bền vững. GDP tăng nhanh: từ 76,7 nghìn tỉ đồng (1991) lên 10 319 nghìn tỉ đồng (2023).
- Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng hiện đại: tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng cao.
- Kinh tế đối ngoại: Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng; nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng lên, nhất là từ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007.
- Việt Nam có quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, kí kết hơn 90 hiệp định thương mại song phương.
- Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế hiện đại được xây dựng, thu hút đầu tư nước ngoài.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng được xây dựng hiện đại.
Câu hỏi 2 trang 108
Đề bài: Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu về chính trị mà Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Lời giải:
Những thành tựu tiêu biểu về chính trị của Việt Nam từ năm 1986 đến nay:
a) Trong nước:
- Độc lập, chủ quyền của đất nước được giữ vững, tình hình chính trị ổn định, tạo môi trường hoà bình để phát triển.
- Bộ máy chính quyền nhà nước và hệ thống luật pháp ngày càng hoàn thiện.
- Các bản Hiến pháp mới được ban hành vào các năm 1992 và 2013, thể hiện rõ nét mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b) Về đối ngoại:
- Việt Nam đã phá thế bị bao vây, cấm vận và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng với nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá.
- Năm 1995: Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ và gia nhập ASEAN.
- Đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của hơn 70 tổ chức, diễn đàn đa phương khu vực và toàn cầu.
- Việt Nam đã nâng tầm quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Anh,…
Câu hỏi 1 trang 109
Đề bài: Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của đất nước về văn hoá, xã hội, giáo dục từ năm 1986 đến nay.
Lời giải:
a) Về xã hội:
- Công cuộc xoá đói giảm nghèo được thực hiện thành công, đưa đất nước bước ra khỏi tình trạng kém phát triển. Năm 2013, Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) đã vinh danh Việt Nam là quốc gia có thành tích nổi bật trong xoá đói giảm nghèo.
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao.
- Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và hộ giàu đều tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm tương đối nhanh.
- Thu nhập bình quân đầu người tăng: năm 1990 là 0,64 triệu đồng, năm 2000 là 5,7 triệu đồng, năm 2023 đã tăng lên 102,9 triệu đồng.
- Các chỉ số sức khoẻ cộng đồng và tuổi thọ trung bình của người dân đều được nâng lên. Tỉ lệ tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm.
b) Về giáo dục:
- Cả nước đã đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ (năm 2000) và phổ cập giáo dục trung học cơ sở (năm 2010).
- Giáo dục đại học, trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề ngày càng phát triển về quy mô và loại hình đào tạo.
- Nội dung giảng dạy hướng tới đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
c) Về văn hoá:
- Đời sống văn hoá – nghệ thuật được phát triển phong phú và đa dạng.
- Hướng tới mục tiêu xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Nhiều di sản văn hoá Việt Nam được UNESCO ghi danh, tiêu biểu như múa Xoè Thái (Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại, năm 2021).
Câu hỏi 2 trang 109
Đề bài: Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh từ năm 1986 đến nay.
Lời giải:
Những thành tựu chính trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh từ năm 1986 đến nay:
- Tiềm lực quốc phòng và an ninh được tăng cường. Thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được củng cố, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc và ổn định chính trị.
- Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
- Quân đội Nhân dân Việt Nam được tổ chức chính quy, hiện đại với các lực lượng: Lục quân, Hải quân, Phòng không – Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, Tác chiến không gian mạng,…
- Nhiều vũ khí, khí tài hiện đại đã được trang bị như: các loại máy bay chiến đấu, tàu ngầm Ki-lô, tàu hộ vệ tên lửa, tàu tên lửa,…
- Từ năm 2014, Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc.
- Quan hệ quốc phòng mở rộng với trên 100 nước, tổ chức và diễn đàn quốc tế.
- Việt Nam tích cực tham gia các cơ chế hợp tác về quốc phòng, an ninh quốc tế như: Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN, Diễn đàn An ninh khu vực ASEAN, Đối thoại Shangri-La,…
Câu hỏi trang 110
Đề bài: Nêu ý nghĩa của công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Lời giải:
Ý nghĩa của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay:
- Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong việc đề ra và thực hiện đường lối đổi mới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại.
- Đưa đất nước bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, góp phần ổn định chính trị – xã hội.
- Nâng tầm vị thế, uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
- Như Văn kiện Đại hội XIII của Đảng khẳng định: sau 35 năm đổi mới, “đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”.
- Tạo những tiền đề quan trọng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phấn đấu đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 110
Đề bài: Lập bảng tóm tắt một số thành tựu cơ bản của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1976 đến nay (theo gợi ý dưới đây vào vở).
Lời giải:
Giai đoạn 1976 – 1985:
| Nội dung | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Chính trị – đối ngoại | – Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1976); lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Thông qua Hiến pháp mới (1980). – Gia nhập Liên hợp quốc (1977), thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa và ASEAN. |
| Kinh tế – xã hội | – Khôi phục cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông sau chiến tranh
– Xây dựng nhiều công trình lớn: thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương,… – Thống nhất giáo dục phổ thông trong cả nước. |
| Bảo vệ Tổ quốc | – Chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 – 1979).
– Chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 và những năm sau). – Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo (Hoàng Sa, Trường Sa). |
Giai đoạn 1986 – nay:
| Nội dung | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Chính trị – đối ngoại | – Giữ vững độc lập, chủ quyền, ổn định chính trị.
– Ban hành Hiến pháp 1992 và 2013. – Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN (1995). – Quan hệ ngoại giao với gần 200 quốc gia, là thành viên của hơn 70 tổ chức quốc tế. |
| Kinh tế | – Ra khỏi khủng hoảng, tăng trưởng kinh tế khá và bền vững.
– GDP tăng từ 76,7 nghìn tỉ đồng (1991) lên 10 319 nghìn tỉ đồng (2023). – Gia nhập WTO (2007). – Trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều,… |
| Văn hoá – xã hội | – Xoá đói giảm nghèo thành công, được FAO vinh danh (2013).
– Thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh (102,9 triệu đồng năm 2023). – Đạt chuẩn xoá mù chữ (2000) và phổ cập giáo dục THCS (2010). – Nhiều di sản được UNESCO ghi danh. |
| Quốc phòng – an ninh | – Tiềm lực quốc phòng – an ninh được tăng cường.
– Quân đội được trang bị nhiều vũ khí, khí tài hiện đại. – Tham gia lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc (từ 2014). – Mở rộng quan hệ quốc phòng với trên 100 nước. |
Luyện tập 2 trang 110
Đề bài: Dựa vào kiến thức đã học, hãy đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới.
Lời giải:
a) Thành tựu:
- Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
- Kinh tế: Tăng trưởng nhanh và tương đối bền vững; GDP và thu nhập bình quân đầu người tăng cao; hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
- Chính trị: Giữ vững độc lập, chủ quyền; ổn định chính trị; bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện.
- Đối ngoại: Phá thế bị bao vây, cấm vận; nâng tầm quan hệ với nhiều nước lớn; vị thế quốc tế được nâng cao.
- Văn hoá – xã hội: Đời sống nhân dân được cải thiện; xoá đói giảm nghèo thành công; giáo dục, y tế, văn hoá phát triển.
- Quốc phòng – an ninh: Tiềm lực được tăng cường, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
b) Hạn chế:
- Nền kinh tế phát triển chưa thật bền vững; sức cạnh tranh và trình độ công nghệ nhìn chung còn yếu.
- Chất lượng môi trường tiếp tục xuống cấp.
- Khoảng cách thu nhập giữa các vùng miền và bộ phận dân cư ngày càng lớn.
- Đất nước vẫn phải đối mặt với những thách thức trong bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
Vận dụng 1 trang 110
Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, viết một đoạn văn ngắn chứng minh: Đổi mới là lựa chọn “sống còn” đối với dân tộc Việt Nam.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể tự sưu tầm và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý đoạn văn ngắn:
Vào giữa những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam đứng trước cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng: lạm phát tăng cao, sản xuất không đủ cung ứng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. Đất nước còn bị bao vây về kinh tế, cô lập về chính trị. Trong khi đó, thế giới đang có nhiều biến động lớn dưới tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá. Trước tình hình đó, nếu không đổi mới, đất nước có nguy cơ bị tụt hậu và đi vào ngõ cụt. Vì vậy, Đại hội VI (12 – 1986) của Đảng đã đề ra đường lối Đổi mới toàn diện đất nước. Sau gần 40 năm thực hiện, Đổi mới đã đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng, trở thành nước có mức thu nhập trung bình, hội nhập sâu rộng với thế giới, vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao. Có thể nói, Đổi mới chính là lựa chọn “sống còn”, là con đường tất yếu để dân tộc Việt Nam phát triển và tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Vận dụng 2 trang 110
Đề bài: Xây dựng một bài giới thiệu (poster, infographic,…) về sự thay đổi của một trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, y tế ở địa phương em (cấp tỉnh hoặc cấp xã) từ năm 1986 đến nay.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể tự thiết kế poster, infographic theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý cách làm:


Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
