Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 120
Đề bài: Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội. Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các loại hình quần cư có những điểm gì khác biệt?
Lời giải:
Một số hiểu biết về phân bố dân cư và các loại hình quần cư ở nước ta:
- Phân bố dân cư nước ta không đều giữa các khu vực: đồng bằng – miền núi, thành thị – nông thôn.
- Mật độ dân số nước ta cao (306 người/km² năm 2024).
- Hai loại hình quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư thành thị, có sự khác biệt rõ rệt về mật độ dân số, cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.
1. Phân bố dân cư
Câu hỏi trang 121
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 2, hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
Lời giải:
Đặc điểm phân bố dân cư nước ta:
a) Mật độ dân số cao:
- Mật độ dân số nước ta là 306 người/km² (năm 2024), gấp khoảng 5 lần mức bình quân của thế giới.
- Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
b) Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực:
Giữa đồng bằng và miền núi:
- Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn.
- Năm 2024:
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 1 034 người/km².
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có mật độ dân số thấp nhất, chỉ 136 người/km².
- Các địa phương có kinh tế phát triển, nhiều cơ hội việc làm, điều kiện giáo dục, y tế tốt tập trung đông dân cư, như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh,…
Giữa thành thị và nông thôn:
- Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
- Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn là 61,5%.
c) Phân bố dân cư có sự thay đổi:
- Sự phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn do tác động của: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,…
- Tỉ lệ dân thành thị tăng: từ 19,5% (1990) lên 38,5% (2024). Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,…
- Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
d) Tác động:
- Phân bố dân cư nước ta tạo thuận lợi phát triển kinh tế ở những nơi có lợi thế.
- Tuy nhiên cũng gây sức ép đến vấn đề môi trường, việc làm ở nơi đông dân và thiếu lao động ở nơi thưa dân.
2. Các loại hình quần cư
Câu hỏi trang 122
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
Lời giải:
Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Sự khác biệt giữa hai loại hình được thể hiện trong bảng sau:
| Tiêu chí | Quần cư nông thôn | Quần cư thành thị |
|---|---|---|
| Mật độ dân số | Mật độ dân số thấp. | Mật độ dân số cao. |
| Cấu trúc quần cư | Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, thôn, xóm, bản,… | Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, tổ dân phố,… |
| Hoạt động kinh tế | Nông nghiệp là hoạt động chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,… | Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. |
| Chức năng | Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng đang thay đổi theo hướng đa dạng hoá. | Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo,… |
Lưu ý: Do ảnh hưởng của đô thị hoá và kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 122
Đề bài: Dựa vào hình 2, hãy:
- Liệt kê các tỉnh và thành phố có mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên.
- Kể tên các điểm dân cư có quy mô dân số từ 100 000 người trở lên.
Lời giải:
a) Các tỉnh và thành phố có mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên (vùng được tô màu đậm nhất trên bản đồ):
- Hà Nội
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Hải Phòng
- Bắc Ninh
- Hưng Yên
- Thái Bình
- Nam Định
b) Các điểm dân cư có quy mô dân số từ 100 000 người trở lên (kí hiệu ô vuông lớn nhất trên bản đồ):
- Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Bắc Ninh, Nam Định, Thái Nguyên, Việt Trì,…
- Miền Trung: Thanh Hoá, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Buôn Ma Thuột,…
- Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Cần Thơ, Long Xuyên,…
Vận dụng trang 122
Đề bài: Mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em hãy quan sát và mô tả nơi mình sinh sống theo các tiêu chí gợi ý dưới đây. Mẫu tham khảo:
Mẫu 1: Quần cư thành thị (ví dụ ở Thành phố Hồ Chí Minh)
Em đang sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh – một loại hình quần cư thành thị. Đặc điểm cụ thể:
- Mật độ dân số rất cao, dân cư đông đúc.
- Cấu trúc quần cư: được tổ chức thành các phường, tổ dân phố.
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, thương mại và dịch vụ với nhiều khu công nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị, văn phòng,…
- Chức năng đa dạng: là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, giáo dục, đổi mới sáng tạo của khu vực phía Nam.
- Cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, viễn thông) hiện đại; nhiều nhà cao tầng, trường học, bệnh viện lớn.
Mẫu 2: Quần cư nông thôn
Em đang sinh sống tại một xã thuộc vùng nông thôn. Đặc điểm cụ thể:
- Mật độ dân số thấp, dân cư thưa thớt hơn thành thị.
- Cấu trúc quần cư: được tổ chức thành các xã, thôn, xóm.
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp (trồng lúa, chăn nuôi); ngoài ra còn có thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ và dịch vụ.
- Nhờ Chương trình xây dựng nông thôn mới, đời sống người dân được cải thiện: đường làng được bê tông hoá, có trường học, trạm y tế, nhà văn hoá,…
Em hãy viết theo thực tế nơi mình sinh sống nhé!

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
